vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Chủ nguồn thải — Quyết định 01/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 07/01/2025 Hiệu lực 17/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Chủ nguồn thải

1. Chủ nguồn thải thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan trong quá trình đầu tư, lắp đặt, vận hành, kết nối, truyền dữ liệu và xử lý sự cố.

2. Đầu tư, lắp đặt và vận hành Trạm cơ sở đảm bảo các yêu cầu và đặc tính kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định tại chương VI và chương VII của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021; kết nối và truyền dữ liệu trực tiếp về Trạm điều hành của Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi hệ thống đi vào vận hành chính thức.

3. Trước khi đưa vào vận hành chính thức hệ thống quan trắc tự động, liên tục của Trạm cơ sở, Chủ nguồn thải phải gửi hồ sơ liên quan về Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện hoạt động. Đối với hệ thống quan trắc tự động, liên tục về nước thải, yêu cầu cơ bản theo quy định tại Điều 33; đặc tính kỹ thuật theo Điều 34; quản lý vận hành theo Điều 35 Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021. Đối với hệ thống quan trắc tự động, liên tục về khí thải, yêu cầu cơ bản theo Điều 36; đặc tính kỹ thuật theo Điều 37; quản lý vận hành theo Điều 38 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021.

4. Thực hiện việc kiểm soát chất lượng của các trạm quan trắc tự động, liên tục trước khi hệ thống đi vào vận hành chính thức và định kỳ 1 lần/năm bởi một bên thứ ba theo quy định hiện hành. Kiểm soát chất lượng hệ thống quan trắc bao gồm các nội dung: đánh giá bên ngoài và đánh giá đặc tính kỹ thuật của hệ thống trạm quan trắc tự động, liên tục; kiểm soát đo lường (kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo); lấy mẫu đối chứng, đánh giá độ chính xác tương đối của hệ thống.

5. Duy trì nguồn điện và đường truyền dịch vụ internet tốc độ cao cho hoạt động của Trạm cơ sở đảm bảo việc giám sát nguồn thải và truyền dữ liệu được liên tục 24/24 giờ.

6. Lập hồ sơ quản lý thiết bị quan trắc môi trường tự động, liên tục đối với nước thải, khí thải theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 35 và điểm b, khoản 2 Điều 38 Chương VII của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.

7. Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn, được đào tạo để giám sát quản lý, vận hành Trạm cơ sở đảm bảo trạm hoạt động ổn định, xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành Trạm cơ sở.

8. Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống quan trắc và kết quả quan trắc tự động, liên tục theo quy định gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý, giám sát.

9. Khi có sự cố xảy ra phải báo cáo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan để cùng phối hợp khắc phục sự cố.

10. Thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị, linh phụ kiện, vật tư tiêu hao theo quy định của pháp luật về đo lường và hướng dẫn của nhà sản xuất đảm bảo Trạm cơ sở hoạt động ổn định; Trước khi thực hiện công tác kiểm định, hiệu chuẩn, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị cho Trạm cơ sở, phải báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ít nhất là 05 ngày làm việc để giám sát.

11. Tuân thủ các quy định về quản lý thông tin, an toàn thiết bị và các quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với quản lý, vận hành trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định của pháp luật.