Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường phù hợp với Quy chế này. — Quyết định 01/2025/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/02/2025
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
05/02/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 01/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân quận và Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân phường thuộc thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường phù hợp với Quy chế này.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Điều 5
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Công an quận
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự quận
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận
Điều 10. Tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân quận
Điều 11. Tổ chức hội nghị đối thoại giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận với Nhân dân
Điều 12. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận
Điều 13. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận
Điều 14. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
Chương III — QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN
Điều 15. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Ban hành văn bản khác (không phải văn bản quy phạm pháp luật)
Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản
Điều 18. Phát hành, công bố văn bản
Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản
Chương IV — CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận
Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường
Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận
Điều 24. Chế độ thông tin, báo cáo
Chương V — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 25. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
Điều 26. Trách nhiệm Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận
Điều 27. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận
Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận
Điều 29. Trách nhiệm của Trưởng ban Tiếp công dân quận
Điều 30. Tổ chức tiếp dân
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy