Điều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc, cơ chế tài chính
1. Cơ cấu tổ chức
a) Hội đồng trường;
b) Lãnh đạo Trường có Hiệu trưởng và không quá 02 (hai) Phó Hiệu trưởng:
Hiệu trưởng là người đứng đầu Trường, đại diện cho Trường trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của Trường. Hiệu trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp và khoản 4, khoản 5 Điều 16 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH.
Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng trong quản lý, điều hành các hoạt động của Trường. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Hiệu trưởng được quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH.
c) Các phòng chức năng, khoa chuyên môn (gồm 04 phòng, khoa):
Phòng Tổ chức, hành chính và Quản trị (bao gồm cả nhiệm vụ công tác học sinh, sinh viên, công tác pháp chế);
Phòng Kế toán;
Phòng Đào tạo (bao gồm nhiệm vụ kiểm định và đảm bảo chất lượng);
Khoa Công nghệ - Kỹ thuật (bao gồm nhiệm vụ đào tạo các nghề trung cấp và các môn học cơ bản).
d) Các Trung tâm trực thuộc (gồm 04 trung tâm):
Trung tâm Đào tạo lái xe (bao gồm nhiệm vụ đào tạo các nghề sơ cấp);
Trung tâm Sát hạch lái xe;
Trung tâm Xúc tiến và dịch vụ việc làm;
Trung tâm Đào tạo khu vực Phố Nối.
đ) Các Hội đồng tư vấn khác:
Hội đồng Thi đua - khen thưởng;
Hội đồng Khoa học và các hội đồng tư vấn khác.
Các phòng, khoa chuyên môn và Trung tâm thuộc Trường gồm Trưởng phòng (Trưởng khoa, Giám đốc Trung tâm), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng khoa, Phó Giám đốc Trung tâm) và các viên chức chuyên môn. Việc bố trí số lượng viên chức và số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng, khoa, trung tâm được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng (Trưởng khoa, Giám đốc Trung tâm), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng khoa, Phó Giám đốc Trung tâm) thuộc Trường thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng (Trưởng khoa, Giám đốc Trung tâm), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng khoa, Phó Giám đốc Trung tâm) thuộc Trường do cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng lao động với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp:
a) Số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Trường Trung cấp Giao thông vận tải Hưng Yên được xác định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của tỉnh.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, Hiệu trưởng Trường Trung cấp Giao thông vận tải Hưng Yên có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, khối lượng công việc, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ về tài chính, tự chủ về đảm bảo chi thường xuyên, đảm bảo việc làm ổn định và thu nhập cho viên chức, người lao động của Trường Trung cấp Giao thông vận tải Hưng Yên trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức, người lao động của Trường phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, nhu cầu công việc, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và quỹ tiền lương, khả năng tự chủ về tài chính của Trường.
3. Cơ chế tài chính: Trường Trung cấp Giao thông vận tải Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật có liên quan.