vanban.org

Điều 6. Quản lý và quyết toán đối với nguồn vốn quay vòng của các dự án có quay vòng một phần kinh phí hỗ trợ — Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 23/2024/QĐ-UBND · 04/10/2024
Quảng Nam Ban hành 28/02/2023 Hiệu lực 10/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số số 23/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 28/02/2023 của UBND tỉnh quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số số 01/2023/QĐ-UBND Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 01/2023/QĐ-UBND
20/10/2024số 23/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/03/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý và quyết toán đối với nguồn vốn quay vòng của các dự án có quay vòng một phần kinh phí hỗ trợ

Thực hiện theo khoản 8 Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

1. Về quyết toán kinh phí thực hiện dự án: Căn cứ dự án, mức hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện dự án quyết toán chi ngân sách nhà nước theo số chi đã thực thanh toán và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Ngân sách nhà nước.

2. Quản lý số kinh phí quay vòng

UBND cấp huyện quy định cụ thể trong Quyết định phê duyệt dự án cơ chế quản lý số thu hồi để sử dụng quay vòng theo hướng:

a) Nguồn vốn quay vòng được nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ mở tại Kho bạc nhà nước, để sử dụng quay vòng cho các hộ theo mục tiêu của dự án.

b) Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ mở sổ theo dõi riêng các khoản quay vòng, luân chuyển.

c) Trường hợp dự án kết thúc, không thực hiện quay vòng, luân chuyển hoặc tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất thì cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước số kinh phí còn lại thực thu hồi được từ dự án.