Điều 5. Chức danh làm việc tại Trạm, cơ cấu nhân sự và chế độ làm việc
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023 Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
1. Chức danh làm việc tại Trạm gồm có:
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
a) Trạm trưởng;
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
b) Phó Trạm trưởng;
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
c) Ca trưởng;
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
d) Nhân viên kỹ thuật và nhân viên khác (sau đây gọi chung là nhân viên Trạm).
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
2. Tổng số nhân sự làm việc tại Trạm
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
a) Lực lượng thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải không quá 10 người.
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
b) Nhân viên Trạm không quá 04 người.
Sửa đổi bởi 33/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 04/12/2023
3. Trong một ca làm việc tại Trạm, số lượng các chức danh làm việc tối thiểu là 04 người.