vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 01/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Hà Nội Ban hành 06/01/2023 Hiệu lực 16/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội · 01/2023/QĐ-UBND
16/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội · 05/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất Thành phố Hà Nội · 63/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2023/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

a) Lãnh đạo Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 Phó Trưởng ban;

b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Trưởng ban theo các quy định hiện hành của Trung ương và Thành phố;

c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo tiêu chuẩn chức danh được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và theo quy định của pháp luật;

đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Phòng Kế hoạch tổng hợp;

c) Phòng Quản lý đầu tư;

d) Phòng Quản lý doanh nghiệp;

đ) Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường;

e) Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;

g) Văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.