vanban.org

Điều 6. Mối quan hệ công tác — Quyết định 01/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024
Bình Phước Ban hành 05/01/2023 Hiệu lực 16/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước · 01/2023/QĐ-UBND
01/11/202428/2024/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/01/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước · 51/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mối quan hệ công tác

          1. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn của ngành tại địa phương với Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.

          2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh

Sở có trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin, báo cáo phục vụ cho hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành.

          3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

          Giám đốc Sở phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. Trước khi thực hiện chủ trương chính sách của Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          4. Đối với các sở, ban, ngành

          Sở có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ban, ngành báo cáo tình hình và các vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực mà Sở quản lý bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          5. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

          Sở tăng cường mối quan hệ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực ngành quản lý, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          6. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

          Sở có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Được quyền yêu cầu các Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.