vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2025
Yên Bái Ban hành 26/01/2022 Hiệu lực 10/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở nội vụ tỉnh Yên Bái · 01/2022/QĐ-UBND
10/03/202512/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- a) Phòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ.
- b) Phòng Công chức, viên chức.
- c) Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác thanh niên.
- d) Phòng Cải cách hành chính.
- đ) Phòng Văn thư - Lưu trữ.
- e) Phòng Tôn giáo.
- g) Phòng Thi đua - Khen thưởng.
- h) Văn phòng Sở.
- i) Thanh tra Sở.

Việc bổ nhiệm số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở căn cứ theo quy định hiện hành để thực hiện (dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có từ 08 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó trưởng phòng; có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng).

2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ: Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Yên Bái.

Việc bổ nhiệm số lượng lãnh đạo đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở căn cứ theo quy định hiện hành để thực hiện.

3. Biên chế: Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nội vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng nhiệm vụ phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.