vanban.org

Điều 5. Đi nước ngoài về việc công — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2024 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 17/01/2024
Tiền Giang Ban hành 06/01/2022 Hiệu lực 20/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Tiền Giang · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang · 01/2022/QĐ-UBND
01/03/202403/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang · 46/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điểm của Quy định về trình tự, thủ tục đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đi nước ngoài về việc công

1. Đối với nhân sự là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy (kể cả trường hợp Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư về việc đi nước ngoài thông qua Ban Đối ngoại Trung ương (hoặc Thư triệu tập của Trung ương);

b) Văn bản của Tỉnh ủy chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài.

2. Đối với nhân sự là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy), hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc đi nước ngoài thông qua Văn phòng Chính phủ (hoặc Thư triệu tập của Trung ương);

b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài.

3. Đối với nhân sự là đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, hồ sơ gồm:

a) Văn bản chấp thuận về mặt chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các chức danh lãnh đạo sở, ban, ngành tỉnh (khối Nhà nước); lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành, thị, lãnh đạo các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước hoặc được cổ phần hóa mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối 51% trở lên);

b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy;

c) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài;

d) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh);

đ) Thư mời, kế hoạch, lịch trình chuyến đi hoặc giấy triệu tập (nếu có).

4. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Bí thư Tỉnh ủy hoặc Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư về việc đi nước ngoài thông qua Ban Đối ngoại Trung ương;

b) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;

d) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).

5. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Phó Bí thư Tỉnh ủy (không phải là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);

b) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;

c) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).

6. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc đi nước ngoài thông qua Văn phòng Chính phủ;

b) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;

d) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).

7. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);

b) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;

c) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).

8. Đối với nhân sự không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này, hồ sơ gồm:

a) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài (đính kèm văn bản của đơn vị trực thuộc nếu nhân sự đang công tác ở đơn vị trực thuộc);

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ (đối với CBCCVC là đảng viên);

c) Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ (đối với trường hợp CBCCVC được cử đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên hoặc tham dự các khóa đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài);

d) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp CBCCVC sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh);

đ) Chương trình, kế hoạch, thư mời (nếu có).

9. Đối với cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang thuộc Công an, Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đi nước ngoài, hồ sơ gồm:

a) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành dọc theo phân cấp quản lý;

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý;

c) Văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang đi nước ngoài;

d) Chương trình, kế hoạch, thư mời (nếu có).