Điều 1. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển như sau:
| STT | Mục đích sử dụng khu vực biển | Mức thu tiền sử dụng khu vực biển |
| 1 | Sử dụng khu vực biển để nhận chìm. | 20.000 đồng/m3 |
| 2 | Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ. | 6.500.000 đồng/ha/năm |
| 3 | Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển. | 6.000.000 đồng/ha/năm |
| 4 | Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện. | 5.000.000 đồng/ha/năm |
| 5 | Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá. | 4.000.000 đồng/ha/năm |
| 6 | Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu. | 5.250.000 đồng/ha/năm |
b) Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa có quy định mức thu tiền cụ thể tại Quyết định này thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thành lập Hội đồng xác định mức thu tiền (gồm: Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo Sở Tài chính, lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và đại diện các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan làm thành viên Hội đồng) trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.