vanban.org

Điều 5. Biên chế — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 12/2025/QĐ-UBND · 27/02/2025
Quảng Ngãi Ban hành 11/01/2022 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi · 01/2022/QĐ-UBND
01/03/202512/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi · 16/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biên chế

1. Biên chế công chức của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Quảng Ngãi được cấp có thẩm quyền giao.

2. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Sở Giao thông vận tải theo đúng vị trí việc làm, định mức biên chế công chức, định mức số lượng người làm việc, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.