vanban.org

Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khóang sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 06/01/2022 Hiệu lực 20/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khóang sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 01/2022/QĐ-UBND
20/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2033/2014/QĐ-UBND Về việc quy hoạch tỷ lệ quy đổi số lượng, khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 2033/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/05/2026 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 599/TTr-STNMT ngày 26/11/2021; Báo cáo thẩm định số 249/BC-STP ngày 24/11/2021 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trong trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi; làm căn cứ để tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Phương pháp xác định và tỷ lệ quy đổi

1. Phương pháp xác định

2. Tỷ lệ quy đổi

TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Số lượng khoáng sản thành phẩm Tỷ lệ quy đổi ra số lượng khoáng sản nguyên khai
I Cát san lấp m3 1,0 1,125
II Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường      
1 Đá hộc m3 1,0 0,875
2 Đá 4x6 cm m3 1,0 0,830
3 Đá 2x4 cm m3 1,0 0,821
4 Đá 2×3 cm m3 1,0 0,814
5 Đá 1x2 cm m3 1,0 0,811
6 Đá bụi, mạt đá (<1 cm) m3 1,0 0,813
7 Đá cấp phối loại 1 (base A) m3 1,0 0,877
8 Đá cấp phối loại 2 (base B) m3 1,0 0,797
III Đá phiến silic phong hóa làm san lấp, đất sét làm gạch ngói và làm san lấp m3 1,0 1,0

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Cục Thuế thành phố căn cứ tỷ lệ quy đổi được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan, thông báo và hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố thực hiện.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra, rà soát, nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung Quyết định cho phù hợp thực tế các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố.

Điều 5. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 2033/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều