vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2024 Thay thế: 21/2024/QĐ-UBND · 06/03/2024
Hà Nội Ban hành 11/01/2022 Hiệu lực 22/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá và Thể thao thành phố Hà Nội · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội · 21/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội · 01/2022/QĐ-UBND
22/01/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội · 49/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở

a) Sở Văn hóa và Thể thao có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân thành phố, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố theo yêu cầu;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

đ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác). Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;

e) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở:

a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ (09 phòng):

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Tổ chức - Pháp chế;

- Phòng Quản lý Văn hóa;

- Phòng Quản lý Nghệ thuật;

- Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình;

- Phòng Quản lý di sản văn hóa;

- Phòng Quản lý thể dục thể thao.

Số lượng cấp phó phòng, ban chuyên môn thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (15 đơn vị):

- Nhà hát Ca Múa Nhạc Thăng Long;

- Nhà hát Múa Rối Thăng Long;

-Nhà hát Kịch Hà Nội;

- Nhà hát Chèo Hà Nội;

- Nhà hát Cải lương Hà Nội;

- Nhà hát Nghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Hà Nội;

- Bảo tàng Hà Nội;

- Thư viện Hà Nội;

- Ban Quản lý Di tích danh thắng Hà Nội;

- Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò;

- Trung tâm Hoạt động Văn hóa khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám;

- Trung tâm Văn hóa thành phố Hà Nội;

- Trung tâm Thông tin Triển lãm Hà Nội;

- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao Hà Nội;

- Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội.

Số lượng cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Văn hóa và Thể thao được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.