vanban.org

Điều 3. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP: — Quyết định 01/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 06/01/2021 Hiệu lực 20/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chủ trương đầu tư:

a) Chương trình, dự án nhóm A, B, C của các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý;

b) Chương trình, dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên;

c) Chương trình, dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc khác (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự đảm bảo chi thường xuyên).

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

3. Giao Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan rà soát, lập danh mục các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện hàng năm; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp thực hiện.