vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 01/2021/QĐ-UBND

CT UBND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 28/01/2021 Hiệu lực 10/02/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 01/2021/QĐ-UBND
14/12/202133/2021/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/02/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 4455/2017/QĐ-UBND. Ban hành quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 4455/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chủ trì thực hiện công tác quản lý, quy hoạch, kế hoạch đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, gồm:

a) Tuyên truyền, giáo dục quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý, bảo vệ lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn giao thông, đấu nối vào đường bộ, lối đi tự mở qua đường sắt; bảo trì các tuyến đường được giao quản lý, xử lý điểm đen và điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; kiểm soát phương tiện chở quá tải, quá khổ giới hạn, phương tiện hết niên hạn, phương tiện không được phép tham gia giao thông, không đăng ký, đăng kiểm; quản lý người điều khiển phương tiện, hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, xếp dỡ hàng hóa, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông trên địa bàn.

b) Quản lý, khai thác, sử dụng đất hành lang an toàn giao thông theo quy hoạch và theo quy định của pháp luật; quản lý công trình xây dựng dân cư, khu công nghiệp, thương mại dịch vụ đảm bảo quy định về hành lang an toàn giao thông, hệ thống đường gom, thoát nước, đấu nối.

c) Xây dựng và quản lý hoạt động các bến xe, bãi đỗ xe; bố trí các vị trí trông giữ xe, đậu, đỗ xe tạm thời; quy định sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường, vỉa hè không vào mục đích giao thông.

d) Giải quyết theo thẩm quyền tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. Tổ chức thực hiện công tác cưỡng chế, giải tỏa các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật.

e) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm lòng đường, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn giao thông; đấu nối vào đường bộ, lối đi tự mở qua đường sắt; ùn tắc giao thông, khắc phục hậu quả tai nạn giao thông; phương tiện chở quá tải trọng, quá khổ giới hạn, phương tiện hết niên hạn, phương tiện không được phép lưu hành, không đăng ký, đăng kiểm; vi phạm bốc xếp hàng hóa; vi phạm của người điều khiển phương tiện, hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông và các vi phạm khác về trật tự, an toàn giao thông.

g) Giải quyết, xử lý theo thẩm quyền khi có hồ sơ, biên bản vi phạm trật tự, an toàn giao thông của đơn vị quản lý tuyến đường, thanh tra giao thông, công an hoặc cơ quan có thẩm quyền khác cung cấp.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, các đơn vị liên quan trong công tác lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch và xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, thương mại dịch vụ đảm bảo quy định về hành lang an toàn giao thông, hệ thống đường gom, thoát nước, đấu nối; giải phóng mặt bang để xử lý điểm đen, tiềm ẩn tai nạn giao thông, khắc phục hậu quả thiên tai.

3. Chỉ đạo Ban An toàn giao thông cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan thực hiện công tác báo cáo, đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cấp huyện, cấp xã trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.