vanban.org

Điều 5. Nội dung của công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi — Quyết định 01/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2026 Thay thế: 69/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Cao Bằng Ban hành 04/02/2021 Hiệu lực 17/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 69/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 01/2021/QĐ-UBND
10/01/202669/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/02/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung của công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi

  1. Quản lý nước bao gồm nội dung chính sau đây:

       a) Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước.

        b) Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước; thực hiện phương án ứng phó thiên tai.

         c) Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi.

         d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống công trình thủy lợi.

          2. Quản lý công trình bao gồm nội dung chính sau đây:

           a) Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn công trình thủy lợi.

            b) Quản lý, tổ chức thực hiện bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình, máy móc, thiết bị; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

            c) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi.

           d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi.

            3. Quản lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau đây:

            a) Tố chức lập, ban hành theo thấm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

             b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thúy lợi.

             c) Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phấm, dịch vụ thủy lợi.

             d) Xây dựng mô hình tổ chức họp lý để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các nguồn lực được giao.

             đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ để phát huy năng lực công trình thúy lợi.

             e) Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tài chính.