vanban.org

Điều 5. Phối hợp trong việc rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi — Quyết định 01/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/01/2021 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp trong việc rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Hàng tháng rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật trên địa bàn quản lý.

b) Nếu có gia đình, cá nhân cư trú tại địa phương nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết hoặc hướng dẫn giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

c) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không có người dân cư trú tại địa phương nhận làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP kèm theo xác nhận không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

2. Trách nhiệm của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh

a) Đánh giá việc trẻ em sống ở Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh cần được nhận làm con nuôi, lập danh sách trẻ em cần được chuyển hình thức chăm sóc thay thế ở Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh đến gia đình nhận trẻ em làm con nuôi theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP.

Nếu có gia đình, cá nhân cư trú tại địa phương nhận trẻ em làm con nuôi thì giao 01(một) bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận con nuôi để liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

b) Lập hồ sơ trẻ em bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 32 Luật Nuôi con nuôi, xin ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi chuyển cho Sở Tư pháp thông báo tìm người nhận con nuôi.

3. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh gửi, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trẻ em để thông báo tìm người nhận con nuôi.

4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

a) Khi tiếp nhận hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa, nếu có người dân cư trú trên địa bàn tỉnh đăng ký nhu cầu nhận con nuôi và đủ điều kiện nhận con nuôi thì Sở Tư pháp có công văn giới thiệu cho người nhận con nuôi và giao 01 (một) bộ hồ sơ trẻ em đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh để xem xét, giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp không có người dân cư trú ở địa phương đăng ký nhu cầu nhận con nuôi và trẻ em không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (sau đây viết tắt là Nghị định số 24/2019/NĐ-CP) thì Sở Tư pháp đăng tin tìm người nhận trẻ em làm con nuôi trên phạm vi toàn tỉnh.

Trường hợp trong thời gian đăng tin tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu có người dân có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi thì phải đăng ký nhu cầu nhận con nuôi tại Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có công văn giới thiệu và giao 01 (một) bộ hồ sơ trẻ em đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh để xem xét, giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

c) Sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi, nếu không có công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Sở Tư pháp gửi 01 (một) bộ hồ sơ trẻ em bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi đến Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp để thông báo tìm người nhận con nuôi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi.

Trong thời gian đăng tin tìm gia đình thay thế trên toàn quốc, nếu có người trong nước có nguyện vọng, đủ điều kiện nhận con nuôi và đăng ký nhu cầu nhận con nuôi tại Sở Tư pháp, thì Sở Tư pháp thông báo đến Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp để xóa tên trẻ em trong danh sách cần tìm gia đình thay thế sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

d) Trường hợp không có người dân cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đăng ký nhu cầu nhận con nuôi và trẻ em thuộc diện trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em  không nơi nương tựa sống tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh thì Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài và gửi Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp 01 (một) bộ hồ sơ trẻ em bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài, văn bản xác minh nguồn gốc trẻ em của Công an tỉnh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ 09 (chín) tuổi trở lên (nếu có) về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi; trường hợp trẻ em đang sống tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh thì phải có văn bản lấy ý kiến của Giám đốc Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh về việc cho trẻ em làm con nuôi, để tìm người nhận con nuôi có điều kiện, phù hợp với việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em.

Đối với trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 24/2019/NĐ-CP thì Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi và gửi Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp 01 (một) bộ hồ sơ trẻ em bao gồm các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi; văn bản xác minh nguồn gốc trẻ em của Công an tỉnh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; văn bản lấy ý kiến của Giám đốc Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh, của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ từ đủ 09 (chín) tuổi trở lên (nếu có).

5. Trách nhiệm của Sở Thông tin và truyền thông:

Chỉ đạo các cơ quan Báo chí đăng tải miễn phí thông tin về việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp.