vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 2. Quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Điều 162 của Luật Đất đai năm 2013. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01/7/2014 trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan. 2. Cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước được giao nhiệm thực hiện thủ tục liên quan đến đất đai. Điều 3. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01/7/2014 mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như sau: a) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân: Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất. b) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân: Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Không quá 10 héc ta; Các xã, thị trấn ở trung du, miền núi: Không quá 20 héc ta; Các xã thuộc huyện Phú Quý: Không quá 05 héc ta. c) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất): Không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất. 2. Diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này thì phải chuyển sang thuê đất. Điều 4. Mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa 1. Mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa: a) Mức đất cho mỗi phần mộ hung táng và chôn cất một lần là 05 m 2 ; cho mỗi phần mộ cát táng là 03 m 2 . Mức đất tính không bao gồm diện tích đường đi xung quanh mộ; kích thước các cạnh được tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng QCVN 07-10:2016/BXD được Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016. b) Mức đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa: Được xác định theo từng công trình cụ thể, theo giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền hoặc trong dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng QCVN 07-10:2016/BXD được Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016. 2. Chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 03/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về phân cấp về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và quy định khác có liên quan. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích việc an táng không sử dụng đất. Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan triển khai, hướng dẫn quy định này cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện; chủ trì giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị và UBND cấp xã thực hiện theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo thẩm quyền. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2024 Thay thế: 33/2024/QĐ-UBND · 11/10/2024
Bình Thuận Ban hành 02/01/2020 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; hạn mức giao đất, hạn mức công nhận, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang; mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 01/2020/QĐ-UBND
25/10/202433/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
2. Quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Điều 162 của Luật Đất đai năm 2013.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01/7/2014 trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.
2. Cơ quan quản lý Nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước được giao nhiệm thực hiện thủ tục liên quan đến đất đai.
Điều 3. Hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trước ngày 01/7/2014 mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân: Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất.
b) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân:
Các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Không quá 10 héc ta;
Các xã, thị trấn ở trung du, miền núi: Không quá 20 héc ta;
Các xã thuộc huyện Phú Quý: Không quá 05 héc ta.
c) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất): Không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất.
2. Diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này thì phải chuyển sang thuê đất.
Điều 4. Mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa
1. Mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa:
a) Mức đất cho mỗi phần mộ hung táng và chôn cất một lần là 05 m2; cho mỗi phần mộ cát táng là 03 m2. Mức đất tính không bao gồm diện tích đường đi xung quanh mộ; kích thước các cạnh được tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng QCVN 07-10:2016/BXD được Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016.
b) Mức đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa: Được xác định theo từng công trình cụ thể, theo giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền hoặc trong dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật xây dựng QCVN 07-10:2016/BXD được Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016.
2. Chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 03/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về phân cấp về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và quy định khác có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích việc an táng không sử dụng đất.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan triển khai, hướng dẫn quy định này cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã thực hiện; chủ trì giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị và UBND cấp xã thực hiện theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.