vanban.org

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2025/QĐ-UBND · 08/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 02/2022/QĐ-UBND · 10/02/2022
Tuyên Quang Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tài chính; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 01/2019/QĐ-UBND
20/02/202504/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/02/202202/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 01/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương, thuộc Sở Tài chính do tỉnh Tuyên Quang ban hành · 42/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm

          1. Là công chức trong quy hoạch chức danh bổ nhiệm được cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt, trừ các trường hợp luân chuyển, điều động gắn với bổ nhiệm các chức vụ tương đương tại các phòng thuộc phạm vi quản lý.

          2. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.

          3. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành.

          4. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân, kê khai tài sản thu nhập, tiêu chuẩn chính trị được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác nhận.

          5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và pháp luật; không thuộc trường hợp quy định tại Điều 82 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019).

          7. Thời gian công tác:

Thời gian công tác (không tính thời gian tập sự, thử việc) đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tài chính; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện được quy định như sau:

          a) Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở: Có thời gian công tác từ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm (đủ 24 tháng) đảm nhận chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc trương đương.

          b) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở: Có thời gian công tác từ 04 năm (đủ 48 tháng) trở lên.

          c) Đối với chức danh Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Có thời gian công tác từ 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm (đủ 24 tháng) đảm nhận chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc trương đương.

          d) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Có thời gian công tác từ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên.

          8. Các điều kiện bổ nhiệm khác theo quy định của pháp luật.