vanban.org

Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/03/2020 Thay thế: 09/2020/QĐ-UBND · 26/02/2020
Lai Châu Ban hành 21/01/2019 Hiệu lực 01/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 62/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất · 09/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 01/2019/QĐ-UBND
09/03/202009/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/03/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 15/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/03/2020 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2019/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 21 tháng 01 năm 2019

SỞ TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU
CÔNGSố: 119
VĂNNgày: 28/01/19
ĐẾNChuyển:

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất
năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của
Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử
dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử
dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 11/HĐND-VP ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đất nông nghiệp: Gồm đất trồng lúa nước 2 vụ, đất trồng lúa nước 1 vụ, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất nương rẫy, đất rừng sản xuất có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1 (k = 1) đối với các vị trí trên địa bàn các huyện, thành phố.

2. Đất phi nông nghiệp

(Có biểu phụ lục kèm theo)

Điều 4. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

1. Quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, cụ thể:

a) Các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d, Khoản 4, Điều 114, Khoản 2, Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.

b) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.

c) Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, cụ thể:

Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

3. Quy định tại Khoản 5, Điều 4, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2, Điều 172, Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3, Điều 189, Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên.

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Hàng năm, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thông tin giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường để rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Cơ quan thuế có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc về giá đất (sau khi áp dụng hệ số) để xác định nghĩa vụ tài chính thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ánh, đề xuất ý kiến gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019 và thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;
- Bộ Tư pháp: Cục kiểm tra văn bản;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- T.Trực Tỉnh ủy;
- T.Trực HĐND Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH;
- Báo Lai Châu;
- Lưu: VT, TN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Ngọc An

•

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI NÔNG THÔN

(Còn hành kèm theo Quyết định số: 01/2019/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

SttTên đơn vị hành chínhHệ số điều chỉnh giá đất
Đất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất là thương mại dịch vụ tại nông thôn
KV1KV2KV3KV1KV2KV3
VT1VT2VT3VT1VT2VT1VT2VT3VT1VT2
IHuyện Than Uyên
1Xã Mường Cang
Quốc lộ 32: Đoạn từ tiếp giáp cầu Mường Cang đến hết ranh giới đất Hồng Kiều 21,51,211,51,21
Quốc lộ 32: Đoạn từ hết ranh giới đất Hồng Kiều 2 đến hết địa phận xã1,51,211,51,21
Đường nhánh: Đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 cầu Mường Cang đến hết khu dân cư1,51,211,51,21
Đường nhánh: Đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 cầu Mường Cang đến hết ranh giới đất nhà ở công nhân viên Công ty thủy điện HQ-BC1,51,211,51,21
Các tuyến đường còn lại trên địa bàn xã1,441,11,01,2111,441,11,01,211
2Xã Mường Than
Quốc lộ 32: Đoạn từ tiếp giáp địa phận thị trấn Than Uyên đến hết ranh giới đất nhà ông Nguyễn Bá Trường1,51,211,51,21
Quốc lộ 32: Đoạn từ tiếp giáp ranh giới đất nhà ông Nguyễn Bá Trường đến hết địa phận xã1,51,211,51,21
Các tuyến đường còn lại trên địa bàn xã1,441,11,01,2111,441,11,01,211
SttTên đơn vị hành chínhHệ số điều chỉnh giá đất
Đất ởĐất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất là thương mại dịch vụ tại nông thôn
KV1KV2KV3KV1KV2KV3
VT1VT2VT3VT1VT2VT1VT2VT3VT1VT2
3Xã Phúc Than
Quốc lộ 32: Đoạn từ điểm giao với đường rẽ vào bản Nà Phát đến tiếp giáp cầu Che Bó1,51,211,51,21
Quốc lộ 279: Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 279 đường đi Văn Bàn đến hết ranh giới đất nhà ông Tòng Văn Thông1,51,211,51,21
Quốc lộ 32: Đoạn từ cầu Mường Than đến tiếp giáp đường rẽ vào bản Nà Phát1,51,211,51,21
Quốc lộ 32: Đoạn từ cầu Che Bó đến hết địa phận xã1,51,211,51,21
Các tuyến đường còn lại trên địa bàn xã1,441,11,01,21,011,441,11,01,211
4Xã Mường Kim
Quốc lộ 32: Đoạn từ địa phận trường cấp 2 đến giáp cầu sắt1,51,211,51,21
Quốc lộ 32: Đoạn từ tiếp giáp địa phận trường cấp 2 đến giáp địa phận xã Mường Cang1,51,211,51,21
QL 279: Đoạn từ tiếp giáp QL32 - Ngã ba Mường Kim đến cầu Mường Kim1,51,211,51,21
QL 279: Đoạn từ cầu Mường Kim đến đường rẽ vào nhà máy thủy điện1,51,211,51,21
Các tuyến đường còn lại trên địa bàn xã1,441,11,01,2111,441,11,01,211

Tên đơn vị hành chính

Hệ số điều chỉnh giá đất

Đất ở

Đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất là thương mại dịch vụ tại nông thôn

5 Các xã còn lại trên địa bàn huyện

KV1KV2KV3KV1KV2KV3
VT1VT2VT3VT1VT2VT1VT2VT3VT1VT2VT1VT2VT1VT2

II Huyện Tân Uyên

1 Các xã: Thân Thuộc, Phúc Khoa, Trung Đông, Pác Ta
2 Quốc lộ 32: Đoạn từ tiếp giáp địa phận thị trấn Tân Uyên đến hết ranh giới đất quy hoạch Bến xe, Chợ xã Thân Thuộc
3 Quốc lộ 32: Đoạn từ Hạt Kiểm Lâm huyện đến hết ranh giới đất quy hoạch chung đô thị thị trấn Tân Uyên đến năm 2030
4 Các đường nhánh thuộc mặt bằng dự án: Phát triển quỹ đất bố trí đất ở dân cư
5 Các xã còn lại trên địa bàn huyện

111111111111111111
1111111
1111111
1111111
1,441,11,01,2111,441,11,01,211111111

III Huyện Tam Đường

1 Các xã: Sơn Bình, Hồ Thầu, Thèn Sin, Giang Ma
2 Đường Trường Chinh (xã Sùng Phải)
3 Quốc lộ 4D: Đoạn từ tiếp giáp thị trấn Tam Đường đến hết địa phận xã Bình Lư
4 Quốc lộ 32: Đoạn từ trụ sở UBND xã Bản Bo đến nghĩa trang bản Hưng Phong, xã Bản Bo

11,111,21111,111,211111111
1111111
1111111
1111111
SttTên đơn vị hành chínhHệ số điều chỉnh giá đất
Đất ởĐất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất là thương mại dịch vụ tại nông thôn
KV1KV2KV3KV1KV2KV3
VT1VT2VT3VT1VT2VT1VT2VT3VT1VT2
5Tuyến đường Tam Đường - Bản Hon - Bình Lư: Đoạn từ tiếp giáp địa phận thành phố Lai Châu, đến tiếp giáp ngã ba đi vào Trung tâm xã Bản Giang111111
6Tuyến đường Tam Đường - Bản Hon - Bình Lư: Đoạn từ ngã ba đi vào trung tâm xã Bản Giang, đến tiếp giáp địa phận xã Bản Hon111111
7Tuyến đường Nùng Nàng - Nậm Tăm: Đoạn từ Đại lộ Lê Lợi kéo dài tiếp giáp với thành phố Lai Châu đến ngã ba nối với đường cũ từ thành phố Lai Châu đi Nùng Nàng111111
8Tuyến đường Nùng Nàng - Nậm Tăm đến thành phố Lai Châu đoạn qua bản Lao Tỳ Phùng111111
9Các xã còn lại trên địa bàn huyện1,441,11,01,2111,441,11,01,211
IV Thành phố Lai Châu
1Đường tránh chợ San Thàng: Đoạn từ tiếp giáp ngã tư đường 30-4, đường Trường Chinh đến tiếp giáp đường QL 4D (xã San Thàng)111111
2Quốc lộ 4D: Đoạn từ ngã tư đường 30-4, đường Trường Chinh đến cửa hàng xăng dầu số 18 (xã San Thàng)111111
3Đường Nguyễn Trãi: Đoạn từ tiếp giáp cống Trường tiểu học Nậm Loòng đến tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp (xã Nậm Loòng)111111

Tên đơn vị hành chính

Hệ số điều chỉnh giá đất

SttTên đơn vị hành chínhĐất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất là thương mại dịch vụ tại nông thôn
KV1KV2KV3KV1KV2KV3
VT1VT2VT3VT1VT2VT1VT2VT3VT1VT2
4Quốc lộ 4D: Đoạn từ tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp đến hết địa phận xã Nậm Loông (xã Nậm Loông)111111
5Các xã: Nậm Loông, San Thăng1,441,11,01,21,011,441,11,01,211
VHuyện Sin Hồ
Các xã trên địa bàn huyện1,381,111,14111,381,111,1411
VIHuyện Phong Thổ
Các xã trên địa bàn huyện1,441,111,2111,441,111,211
VIIHuyện Nậm Nhùn
Các xã trên địa bàn huyện1,381,111,14111,381,111,1411
VIIIHuyện Mường Tè
Các xã trên địa bàn huyện1,381,111,14111,381,111,1411

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ

Đơn vị hành kèm theo Quyết định số: 01/2019/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

SttTên đơn vị hành chínhĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
TừĐếnĐất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
IHuyện Than Uyên
1Quốc lộ 32Đầu cầu Mường CangHết ranh giới đất hạt Kiềm lâm21,5121,51
2Quốc lộ 32Tiếp giáp ranh giới đất hạt Kiềm lâmHết ranh giới đất Sân vận động21,5121,51
3Quốc lộ 32Hết ranh giới đất Sân vận độngTiếp giáp Ngã ba Quốc lộ 27921,5121,51
4Quốc lộ 32Ngã ba Quốc lộ 279Hết ranh giới đất nhà ông Chiêng21,5121,51
5Quốc lộ 32Tiếp giáp ranh giới đất nhà ông ChiêngHết địa phận thị trấn Than Uyên21,5121,51
6Các tuyến đường, vị trí còn lại trên địa bàn huyện1,51,2511,51,251
IIHuyện Tân Uyên
1Quốc lộ 32Phía Bắc cầu Huổi Chăng NộiHết cửa hàng Xăng dầu số 8 Chi nhánh xăng dầu Lai Châu1,11,0511,11,051
SítTên đơn vị hành chínhĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
TừĐếnĐất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
2Quốc lộ 32Tiếp giáp cửa hàng Xăng dầu số 8 Chi nhánh xăng dầu Lai ChâuHết cổng Tổ 31,11,0511,11,051
3Quốc lộ 32Phía Nam cầu Huổi Chăng NộiHết ranh giới đất Chi cục thuế1,11,0511,11,051
4Quốc lộ 32Tiếp giáp ranh giới đất Chi cục thuếHết địa phận thị trấn Tân Uyên (giáp xã Thân Thuộc)1,11,0511,11,051
5Quốc lộ 32Tiếp giáp cổng Tổ 3Hết địa phận thị trấn (giáp xã Phúc Khoa)1,11,0511,11,051
6Nhánh Quốc lộ 32Đường rẽ vào nhà thi đấu thể thaoCổng bệnh viện mới1,71,3511,71,351
Khu Trung tâm Hành chính - Chính trị huyện
7Nhánh Quốc lộ 32Chi cục thuế huyện đi bờ hồTiếp giáp đoạn đường rẽ đi Trường THPT Nội trú huyện22
8Nhánh Quốc lộ 32Đoạn đường rẽ đi Trường mầm non số 01Tiếp giáp trường THPT Nội trú huyện22
9Nhánh Quốc lộ 32Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyệnHết ranh giới đất Trung tâm viễn thông huyện22
10Nhánh Quốc lộ 32Công an huyệnHết ranh giới đất Chi cục thống kê huyện22
11Các tuyến đường, vị trí còn lại, trên địa bàn huyện111111
IIIHuyện Tam Đường

hành chính

Thành phần chínhĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
TừĐếnĐất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
1Đường 36 mCầu Tiên BìnhTiếp giáp đường số 61,51,2511,51,251
2Các tuyến đường, vị trí còn lại trên địa bàn huyện111111
IV Thành phố Lai Châu
1Đường Trần Hưng ĐạoTiếp giáp đường Trần PhúTiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng31,5131,51
2Đường Trần Hưng ĐạoĐường Huỳnh Thúc KhángHết Siêu thị Quang Thanh31,5131,51
3Đường Trần Hưng ĐạoTiếp giáp Siêu thị Quang ThanhTiếp giáp đường Vũ A Đình31,5131,51
4Đường Trần Hưng ĐạoĐường Vũ A ĐìnhTiếp giáp đường Bế Văn Đàn31,5131,51
5Đường Trần Hưng ĐạoĐường Bế Văn ĐànTiếp giáp đường Tôn Đức Thắng31,5131,51
6Đường Nguyễn TrãiĐường Tôn Đức ThắngTiếp giáp ngã 3 rẽ đường Trần Can21,5121,51
7Đường Nguyễn TrãiNgã 3 rẽ đường Trần CanTiếp giáp cổng trường tiểu học Nậm Loòng21,5121,51
SttTên đơn vị hành chínhĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
TừĐếnĐất ởĐất thương mại, dịch vụ: đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
8Đường Lê Duẩntiếp giáp đường Trần PhúTiếp giáp đại lộ Lê Lợi21,5121,51
9Đường Trường ChinhĐại lộ Lê LợiTiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ21,5121,51
10Đường Trường ChinhĐường Nguyễn Hữu ThọTiếp giáp đường 30/421,5121,51
11Đường Trần PhúTiếp giáp đường Trần Hưng ĐạoTiếp giáp Đại lộ Lê Lợi31,5131,51
12Đại lộ Lê LợiTiếp giáp đường Lê DuẩnHết khu dân cư số 2 giai đoạn 12,52,5
13Đường Nguyễn Chí ThanhTiếp giáp đường Lê Duẩntiếp giáp đường Trần Phú21,5121,51
14Đường Nguyễn Chí ThanhĐường Trần PhúTiếp giáp đường 19-8 và đường Điện Biên Phủ21,5121,51
15Đường Vũ A DinhTiếp giáp đường Trần Hưng ĐạoTiếp giáp phố Chiêu Tấn31,5131,51
16Đường Võ Nguyên GiápĐường Nguyễn TrãiHết ranh giới đất Trường lái xe cơ giới31,5131,51
17Đường Võ Nguyên GiápTiếp giáp Trường lái xe cơ giớiTiếp giáp đường Bế Văn Dân31,5131,51

hành chính

TừĐếnHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
Đất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
18Đường 19-8Tiếp giáp phố Chiêu Tấn321321
19Đường 19-8Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh321321
20Đường Điện Biên PhủTiếp giáp đường Lò Văn Hặc321321
21Đường Điện Biên PhủTiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ321321
22Đường 30-4Đường Nguyễn Hữu Thọ33
23Đường 30-4Tiếp giáp Bệnh viện tỉnh mới321321
24Đường 30-4Đường Võ Văn Kiệt321321
25Đường Chu Văn AnTiếp giáp đường Ngô Quyền21,5121,51
26Đường Chu Văn AnTiếp giáp đường huỳnh Thúc Kháng22
27Đường Ngô QuyềnTiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng22
SttTên đơn vị hành chínhĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
TừĐếnĐất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
28Đường Ngô QuyềnTiếp giáp Huỳnh Thúc KhángTiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh22
29Đường Huỳnh Thúc KhángTiếp giáp đường 19/8Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo21,521,5
30Đường Hồ Tùng MậuTiếp giáp đường 19/8Tiếp giáp đường Trần Phú22
31Đại lộ Lê Lợi kéo dàiTiếp giáp KDC số 2 giai đoạn 1Tiếp giáp đất nhà ông Sùng Pào Ly2,52,5
32Các tuyến đường, phố, ngõ, vị trí còn lại trên địa bàn thành phố111111
VHuyện Sin Hồ
1Đường nội thịNgã tư Bưu điệnHết địa phận chợ1,61,311,61,31
2Đường nội thịCổng phòng Tài chínhNgã ba đường đi trường PTDT Nội trú1,61,311,61,31
3Đường nội thịRanh giới đất nhà ông Hiền-Hòa (giáp chợ)Hết ranh giới đất nhà bà Lai1,61,311,61,31
4Đường nội thịRanh giới đất nhà ông Hùng-ThimHết ranh giới đất trụ sở BQLDATĐC huyện1,61,311,61,31
5Đường nội thịNgã tư Bưu điệnHết ranh giới đất nhà bà Nga-Uân1,61,311,61,31
6Đường nội thịRanh giới đất trường Mầm nonHết ranh giới đất nhà ông Châu1,61,311,61,31

hành chính

TừĐếnĐạt ởĐạt thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019Đạt thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
7Cổng phòng Tài chính qua Chi cục Thuế huyệnHết ranh giới đất nhà bà Thuý-Xương1,61,311,61,31
8Cổng trường PTDT Nội trú huyệnTiếp giáp cổng Bệnh viện1,61,311,61,31
9Tiếp giáp ranh giới đất ông Long-ThanhTiếp giáp đường B1-giai đoạn 21,61,311,61,31
10Ranh giới đất nhà bà BạTiếp giáp đường B1-giai đoạn 11,61,311,61,31
11Tiếp giáp ranh giới đất Khách sạn Thanh BìnhHết cổng Bệnh viện1,61,311,61,31
12Tiếp giáp cổng Bệnh việnTiếp giáp ngã 4 đường đi Hoàng Hồ1,61,311,61,31
13Ngã tư đường đi Hoàng HồTiếp giáp tỉnh lộ 1281,61,311,61,31
14Tiếp giáp ranh giới đất nhà ông TừHết ranh giới đất nhà ông Triều-Sợi1,61,311,61,31
15Tiếp giáp đường B1 giai đoạn 1Tiếp giáp đường nội thị đoạn từ ranh giới đất nhà ông Hiến Hòa (giáp chợ) đến hết ranh giới nhà bà Lai1,61,311,61,31
16111111
VI
Huyện Phong Thổ
1Km 18 (Ranh giới quy hoạch thị trấn Phong Thổ)Cầu sang khu TDC Huổi Luông21,5121,51
2Đầu cầu sang khu TDC Huổi LuôngCầu Pa So22
SttTên đơn vị hành chínhĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
TừĐếnĐất ởĐất thương mại dịch vụ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
3Quốc lộ 12Từ cầu Pa SoKm 20+200 (Nhà máy nước)22
4Quốc lộ 12Từ Km 20+200Km21 (Hết Bệnh viện)21,5121,51
5Quốc lộ 12từ Km21Km21+300 (Hết quy hoạch mở rộng trung tâm thị trấn Phong Thổ)21,5121,51
6Quốc lộ 12Km21+300Km25+500 (Hết địa phận Thị trấn Phong Thổ)21,5121,51
Khu dân cư phía Nam
7Đường nội thị dãy 1 sau đường Quốc lộ 4DĐầu đườngCuối đường1,41,211,41,21
8Các tuyến đường, vị trí còn lại trên địa bàn huyện111111
VII Huyện Nậm Nhùn
1Tỉnh lộ 127Tiếp giáp cầu Nậm BắcHết cầu Nậm Nhùn421421
2Đường 36Tiếp giáp tỉnh lộ 127Suối Nậm Bắc2,31,6512,31,651
3Đường D1Đầu đườngCuối đường1,51,2511,51,251
SốDanh sách chínhĐoạn đườngHệ số điều chỉnh giá đất năm 2019
TừĐếnĐất ởĐất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị
VT1VT2VT3VT1VT2VT3
4Đường D2Đầu đườngCuối đường1,51,2511,51,251
5Đường D3Đầu đườngCuối đường1,51,2511,51,251
6Các tuyến đường, vị trí còn lại trên địa bàn huyện111111
VIIIHuyện Mường Tè
1Các tuyến đường, vị trí trên địa bàn huyện1,51,311,51,31

HIỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU MA LŨ THẰNG

(theo Quyết định số: 01/2019/QĐ-UBND ngày 29/01/2019 của UBND tỉnh Lai Châu)

STTTên đường, khu đấtĐoạn đườngVT1VT2VT3
TừĐến
1Quốc lộ 12 (28m)Tiếp giáp điểm giao với đường B4Km11,271,11,0
2Lô số 11,27
3Lô số 21,27
4Lô số 31,27
5Lô số 41,27
6Khu vực Pô Tô, xã Huổi Luông1,271,11,0
7Khu (M5, M6, M7)1,27

II. ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG
PHẢI ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

STTTên đường, khu đấtĐoạn đườngVT1VT2VT3
TừĐến
1Quốc lộ 12 (28m)Tiếp giáp điểm giao với đường B4Km11,271,11,0
2Đường B5Đầu đườngĐiểm giao với đường B5 kéo dài1,271,11,0
3Đường 13,5 mĐầu đườngCuối đường1,271,11,0
4Đường tuần traKm0 + 00Km0 + 485,651,27
5Khu (M1, M2, M3, M4)1,27

[Handwritten signature]

•

Mục lục Bấm để đi tới điều