vanban.org

Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2018

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 17/09/2019
Đồng Nai Ban hành 02/01/2019 Hiệu lực 22/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 12 đời quyết định · 23 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2023 · 42/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2022 · 47/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2021 · 54/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2020. · 50/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2019. · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2018 · 01/2019/QĐ-UBND
01/10/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2017 · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2016 · 43/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2015 · 14/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2014 · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2013 · 35/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2012 · 08/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2019 — Văn thư vanban.org

Digitally signed
by Vn phong y
ban nhan dan
Đặng
Dũng
TINH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2019/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/7/1993;

Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 89-TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 9596/TTr-CT ngày 19/12/2018 về việc giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giá thóc làm căn cứ tính thuế và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 bằng tiền thay thóc là 4.500 đồng/kg, (bằng chữ: Bốn ngàn, năm trăm đồng/kilôgam).

Điều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế tỉnh tổ chức phổ biến, chỉ đạo và thực hiện mức giá trên theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2019 và thay thế Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay thóc năm 2017.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều