vanban.org

Điều 6. Chế độ làm việc — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2023 Thay thế: 20/2023/QĐ-UBND · 03/04/2023
Bình Phước Ban hành 18/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước · 20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước · 01/2019/QĐ-UBND
15/04/202320/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước · 11/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ làm việc

1. Sở làm việc theo chế độ Thủ trưởng, theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo Quy chế làm việc của Sở, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Giám đốc Sở quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền.

2. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về tổ chức và hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Giám đốc các Sở, ban, ngành, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở.

3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một (01) Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành toàn bộ hoạt động của Sở.

4. Trưởng các phòng Sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ các lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi được giao của phòng, cơ quan, đơn vị.

5. Phó trưởng các phòng Sở; cấp Phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; được Trưởng phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phân công phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước Trưởng phòng, trước Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách và được ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng, cơ quan, đơn vị khi Trưởng phòng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị vắng mặt.