vanban.org

Điều 5. Hệ thống ao — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2022/QĐ-UBND · 18/08/2022
Bạc Liêu Ban hành 05/01/2019 Hiệu lực 16/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi tôm siêu thâm canh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 01/2019/QĐ-UBND
29/08/202219/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hệ thống ao

Hệ thống ao phải có ao nuôi, ao chứa nước (ao lắng); ao xử lý nước; ao chứa nước sau xử lý (ao sẵn sàng); ao hoặc hệ thống xử lý nước thải, chất thải; ao ươm (ao vèo).

1. Ao nuôi

Phải có diện tích ao nuôi phù hợp; ao lót bạt hoàn toàn; có hệ thống cung cấp oxy phù hợp với mật độ nuôi.

Bờ bao chắc chắn đảm bảo không bị rò rỉ, sạt lỡ và xói mòn; được rào lưới hoặc bạt xung quanh; khuyến khích phía trên có mái che hoặc lưới che để hạn chế tảo phát triển, ổn định nhiệt độ trong quá trình nuôi.

Hệ thống (cống hoặc ống dẫn) cấp và thoát nước riêng biệt.

2. Ao chứa nước (lắng), ao xử lý, ao sẵn sàng

Phải bố trí diện tích phù hợp với diện tích khu nuôi hoặc có ao lắng, ao xử lý và hệ thống lọc nước đủ công suất cấp cho ao nuôi; tùy theo diện tích khu nuôi có thể thiết kế hệ thống ao đầy đủ gồm: Ao lắng thô, ao lắng xử lý, ao trữ nước sẵn sàng hoặc ao lắng, xử lý và hệ thống lọc; bờ bao chắc chắn đảm bảo không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.

3. Ao xử lý nước thải và chất thải

Phải bố trí diện tích đất phù hợp đủ chứa lượng nước thải và chất thải; bờ ao chắc chắn đảm bảo không bị rò rỉ, sạt lỡ và xói mòn hoặc có hệ thống xử lý nước thải chung của vùng nuôi đảm bảo đủ chứa nước thải, chất thải trong quá trình nuôi.

Đặt cách ao nuôi, ao chứa/lắng và ao nuôi của hộ liền kề ít nhất 10m.

Phải có 02 hệ thống ao xử lý nước thải: Ao xử lý nước thải từ xi phông đáy ao và ao chứa xử lý nước thải từ hoạt động thay nước định kỳ hằng ngày.

a) Ao chứa và xử lý nước thải, cặn bùn từ phân tôm, thức ăn dư thừa xi phông đáy ao:

Có diện tích đủ chứa chất thải cho toàn bộ các ao nuôi theo năm hay theo vụ nuôi; phải lót bạt đáy ao để hạn chế ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm.

Khi bơm xi phông đáy ao phải dùng lưới lượt để lấy phần vỏ tôm đã lột và tôm yếu hoặc tôm chết ra riêng, phần cặn và bùn thải cho vào hầm ủ biogas hoặc ao chứa bùn; phần nước được tách ra đưa vào ao xử lý nước thải để xử lý theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

b) Ao xử lý nước thải (nước thay hàng ngày):

Phải có diện tích đủ chứa trong thời gian nhất định để các chất trong nước lắng đọng và dùng hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản để xử lý diệt mầm bệnh trước khi thải ra nguồn nước mặt; nước thải sau khi xử lý đạt giá trị của các thông số pH, BOD, COD, NH4+, tổng N, tổng P, Clo dư, tổng dầu mỡ, chất rắn lơ lững và Coliform theo quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Khuyến khích tái sử dụng lượng nước thải thay nước từ ao nuôi hàng ngày và thả cá rô phi, cá đối, cá nâu, nhuyễn thể hai mảnh vỏ để cải thiện môi trường nước, hạn chế dịch bệnh.

4. Ao ươm

Khuyến khích nuôi trong ao ươm sau đó chuyển sang ao nuôi; ao ươm có diện tích phù hợp với lượng thả giống, có lắp đặt hệ thống cung cấp oxy phù hợp với mật độ ươm; ao ươm phải lót bạt, có mái che hoặc lưới che giảm ánh sáng; khuyến khích thiết kế ao nổi lót bạt hoặc bể di động.