vanban.org

Điều 24. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình — Quyết định 01/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/07/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 13/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2021/QĐ-UBND · 27/05/2021
Bắc Giang Ban hành 04/01/2019 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2019/QĐ-UBND
25/07/202129/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/202118/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 535/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang · 20/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

1. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và Điều 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

2. Lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.

3. Sử dụng kinh phí dự phòng và kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu:

a) Trường hợp thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 20 của Quy định này;

b) Trường hợp sử dụng kinh phí dự phòng, kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu để thực hiện khối lượng bổ sung, phát sinh, điều chỉnh không dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng nhưng có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực (trừ trường hợp làm tăng tính an toàn cho công trình) và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình, Chủ đầu tư có văn bản đề nghị gửi cơ quan chủ trì thẩm định dự án. Mẫu văn bản theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan chủ trì thẩm định dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý về đầu tư theo phân cấp, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp trình người quyết định đầu tư.

Sau khi có văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán gửi cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế để tổ chức thẩm định.

Trên cơ sở kết quả thẩm định được thông báo, chủ đầu tư phê duyệt và gửi Quyết định phê duyệt tới người quyết định đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế.

c) Trường hợp sử dụng kinh phí dự phòng, kinh phí tiết kiệm qua đấu thầu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản a, khoản b Điều này, Chủ đầu tư có văn bản đề nghị gửi cơ quan chủ trì thẩm định dự án. Mẫu văn bản theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan chủ trì thẩm định dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý về đầu tư theo phân cấp, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp trình người quyết định đầu tư.

Sau khi có văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán điều chỉnh trên cơ sở các nội dung được chấp thuận và gửi Quyết định phê duyệt tới người quyết định đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm định.