Điều 3. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất
1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất theo quy định như sau:
Đơn vị (m2)
| STT | Đơn vị hành chính | Đất phi nông nghiệp, hiện trạng đất nông nghiệp được quy hoạch sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | |
| Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản | Đất nông nghiệp còn lại | |||
| 1 | Các phường | 36 | 200 | 100 |
| 2 | Các thị trấn và xã Long Đức, thành phố Trà Vinh | 40 | 300 | 200 |
| 3 | Các xã còn lại | 50 | 400 | 300 |
2. Kích thước tối thiểu đối với đất phi nông nghiệp: Chiều ngang giáp mặt đường giao thông (các đường đô thị, các ngõ, hẻm, hệ thống dẫn nước và xả nước thải theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện) hoặc chiều sâu của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét) đối với các phường, thị trấn; đối với các xã, thửa đất không tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải lớn hơn hoặc bằng 5m (năm mét), nếu tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã thì phải lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét) nhưng diện tích phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
3. Trường hợp thửa đất yêu cầu tách thửa có hình dạng đặc biệt (hình thể không giống như hình chữ nhật, hình thang) thì diện tích phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 1, Điều này.