vanban.org

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sa — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Lạng Sơn Ban hành 19/01/2018 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sa

1. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức.

a) Thành phố Lạng Sơn.

- Đất ở đô thị:

+ Đường loại I: Hệ số điều chỉnh  K = 1,8;

+ Đường loại II: Hệ số điều chỉnh K = 1,5;

+ Đường loại III: Hệ số điều chỉnh K = 1,2;

+ Đường loại IV và các đường còn lại tại đô thị: Hệ số điều chỉnh K = 1,1.

b) Các huyện Cao Lộc, Lộc Bình, Chi Lăng, Hữu Lũng.

- Đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh K = 1,2.

c) Các huyện: Đình Lập, Văn Lãng, Văn Quan, Tràng Định.

- Đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh K = 1,15.

d) Các huyện: Bình Gia, Bắc Sơn.

- Đất ở đô thị: Hệ số điều chỉnh K = 1,1.

đ) Đất ở nông thôn: Hệ số điều chỉnh K = 1,1 áp dụng cho tất cả các huyện, thành phố.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định tiền thuê đất.

a) Đối tượng áp dụng:

- Xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.

- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.

b) Hệ số điều chỉnh K = 1,0 áp dụng cho tất cả các huyện, thành phố

3. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này được áp dụng chung cho tất cả các vị trí và cả Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thương, mại dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại, dịch vụ.

4. Các trường hợp còn lại khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan có liên quan tổ chức xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo từng dự án cụ thể, việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất phải đảm bảo bằng hoặc lớn hơn hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 1, Quyết định này.