vanban.org

Điều 5. Chế độ báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/08/2023 Thay thế: 40/2023/QĐ-UBND · 11/08/2023
Kon Tum Ban hành 05/01/2018 Hiệu lực 14/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 40/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 01/2018/QĐ-UBND
21/08/202340/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối họp, nhiệm vụ, trách nhiệm trong báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dư án bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 23/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ báo cáo, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng tháng:

a) Sàn giao dịch bất động sản; Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: Cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 1, 2, 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

b) Chủ đầu tư các dự án bất động sản: Cung cấp các thông tin về tình hình giao dịch bất động sản của dự án gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

c) Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp xã: Cung cấp, báo cáo thông tin về số lượng giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 6 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

2. Các thông tin, dữ liệu cung cấp định kỳ hàng quý:

a) Chủ đầu tư: Cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản, số lượng sản phẩm của dự án về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8c, 8d tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cung cấp các thông tin số lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

3. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ 6 tháng:

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Cung cấp thông tin về công tác quản lý nhà chung cư về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp thông tin về diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

c) Cục Thuế tỉnh: Cung cấp thông tin dữ liệu về các khoản thu ngân sách từ đất đai và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp thông tin về số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu mẫu số 13 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

4. Các thông tin, dữ liệu được cung cấp định kỳ hàng năm: Uỷ ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin về số lượng, diện tích nhà ở đô thị, nông thôn; mức độ kiên cố xây dựng tại địa phương về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 14,15 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP.

5. Thời hạn báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu:

a) Trước ngày 05 của tháng sau tháng báo cáo đối với thông tin, dữ liệu quy định báo cáo định kỳ hàng tháng;

b) Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo đối với thông tin, dữ liệu quy định báo cáo định kỳ hàng quý;

c) Trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo đối với thông tin, dữ liệu quy định báo cáo định kỳ 6 tháng;

d) Trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo đối với thông tin, dữ liệu quy định báo cáo định kỳ hàng năm;

6. Cục Thống kê tính cung cấp số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp của các chương trình điều tra, thống kê về dân số và nhà ở về Sở Xây dựng chậm nhất sau 20 ngày kể từ khi các kết quả điều tra, thống kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Chủ đầu tư các dự án báo cáo các thông tin của dự án nhà ở, bất động sản như số lượng, tình hình triển khai các dự án, số lượng từng sản phẩm báo cáo về Sở Xây dựng theo Biểu mẫu số 7a, 7b, 7c, 7d tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP chậm nhất 15 ngày, kể từ khi có quyết định phê duyệt dự án và khi có quyết định điều chỉnh (nếu có).