vanban.org

Điều 11. Mức thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp — Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022
Hưng Yên Ban hành 12/01/2018 Hiệu lực 25/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, thu hút nhân tài và khen thưởng khuyến khích tài năng tỉnh Hưng Yên · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức viên chức được cử đi đào tạo sau đại học; mức thưởng khuyến khích ưu đãi tài năng và thu hút nhân tài · 01/2018/QĐ-UBND
01/02/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và mức thưởng khuyến khích ưu đãi tài năng · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo bồi dưỡng và khuyến khích ưu đãi tài năng · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2002/QĐ-UB V/v ban hành chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức được cử đi học và khuyến khích ưu đãi tài năng · 18/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp

Giáo viên, học sinh đoạt giải trong các cuộc thi sau đây thì được thưởng tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định thưởng, cụ thể như sau:

1. Thưởng học sinh trong tỉnh thi và đoạt giải trong các cuộc thi học sinh giỏi, thi tay nghề cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức, khu vực và quốc tế (đối với các cuộc thi trên mạng Internet thì được thưởng bằng 30% mức thưởng này) đối với các môn học trong hệ thống giáo dục quốc dân:

a) Đạt giải quốc gia:

- Giải nhất: 12 lần;
- Giải nhì: 07 lần;
- Giải ba: 05 lần;
- Giải khuyến khích: 03 lần.

b) Đạt giải Khu vực Đông Nam Á:

- Giải nhất: 34 lần;
- Giải nhì: 23 lần;
- Giải ba: 16 lần;
- Giải khuyến khích: 08 lần.

c) Đạt giải Châu Á:

- Giải nhất: 45 lần;
- Giải nhì: 35 lần;
- Giải ba: 30 lần;
- Giải khuyến khích: 15 lần.

d) Đoạt giải Quốc tế:

- Giải nhất: 60 lần;
- Giải nhì: 50 lần;
- Giải ba: 40 lần;
- Giải khuyến khích: 20 lần.

2. Giáo viên đào tạo, bồi dưỡng cho học sinh đoạt giải nêu tại Khoản 1 Điều này thì mức thưởng bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thưởng tương ứng đối với học sinh. Trong trường hợp một giáo viên có từ hai học sinh đoạt giải trở lên được thưởng bằng mức thưởng của học sinh có giải cao nhất.

3. Thưởng cho giáo viên đoạt giải trong cuộc thi dạy giỏi toàn quốc:

a) Giải nhất: 10 lần;
b) Giải nhì: 07 lần;
c) Giải ba: 05 lần.

4. Học sinh các trường trung học phổ thông trong tỉnh được thưởng 10 lần khi đạt một trong các thành tích sau:

a) Đạt điểm cao trong kỳ thi THPT quốc gia, mỗi môn đạt 9 điểm trở lên;
b) Đạt điểm thủ khoa vào các trường đại học, mỗi môn đạt 9 điểm trở lên.