vanban.org

Điều 4. Thu và quản lý, sử dụng tiền học thêm — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2017 Sửa đổi, bổ sung: 15/2017/QĐ-UBND · 16/08/2017
Hưng Yên Ban hành 11/01/2017 Hiệu lực 24/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2017/QĐ-UBND
27/08/201715/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thu và quản lý, sử dụng tiền học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường

a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.

b) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường nhưng không vượt quá mức thu đã quy định tại Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu các khoản thu tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý.

c) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

Nghiêm cấm giáo viên dạy thêm thu tiền hỗ trợ từ cha mẹ học sinh có con học thêm dưới bất cứ hình thức nào.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm; phải niêm yết công khai mức thu tiền dạy thêm cho học sinh và phụ huynh biết.

b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.