Điều 7. Thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính
1. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính
a) Hàng năm ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định;
b) Đánh giá mức độ hoàn thành thực hiện kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị;
c) Tiến hành xử lý kết quả kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc.
2. Rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính
a) Ban hành kế hoạch rà soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ;
b) Tổ chức đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch rà soát thủ tục hành chính tại cơ quan đơn vị. Chủ động nghiên cứu, thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính rút ngắn thời gian trong quy trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính;
c) Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính không còn phù hợp;
d) Cập nhật thủ tục hành chính đầy đủ, kịp thời theo quy định;
đ) Phối hợp xử lý, giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
3. Công khai thủ tục hành chính
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm việc công khai minh bạch, cập nhật kịp thời Bộ thủ tục hành chính và niêm yết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị theo quy định;
b) Tổ chức công khai đầy đủ tất cả thủ tục hành chính, đúng quy định trên Trang thông tin điện tử của tỉnh và của cơ quan, đơn vị.
4. Tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và giải quyết thủ tục hành chính khi có yêu cầu của cá nhân, tổ chức; kịp thời có biện pháp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.