vanban.org

Điều 6. Nội dung và thời gian đăng ký đề án khuyến công — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/QĐ-UBND · 03/09/2019
Bạc Liêu Ban hành 07/03/2017 Hiệu lực 17/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 01/2017/QĐ-UBND
13/09/201918/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 17/03/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung và thời gian đăng ký đề án khuyến công

1. Nội dung đề án khuyến công, gồm:

a) Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

b) Sự cần thiết và căn cứ của đề án.

c) Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.

d) Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.

đ) Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc.

e) Dự toán kinh phí: Được lập chi tiết theo mẫu (Mẫu số 1, ban hành kèm Quyết định này).

g) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án.

h) Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.

Sửa đổi bởi 18/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 13/09/2019

a) Các đơn vị thụ hưởng gửi đề án khuyến công về Sở Công Thương trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.

b) Sở Công Thương tổng hợp các đề án, trình Hội đồng thẩm định trước ngày 20 tháng 8 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫn của Sở Công Thương).