vanban.org

Điều 15. Phát hành báo cáo kiểm toán — Quyết định 01/2017/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2022 Thay thế: 01/2022/QĐ-KTNN · 18/03/2022
Kiểm toán nhà nước Ban hành 24/02/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-KTNN Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 01/2022/QĐ-KTNN
Quyết định số 01/2017/QĐ-KTNN Ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 01/2017/QĐ-KTNN
02/05/202201/2022/QĐ-KTNNThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-KTNN › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phát hành báo cáo kiểm toán

1. Chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày tổ chức hội nghị để thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán hoặc ngày nhận được ý kiến của đơn vị được kiểm toán như quy định tại Khoản 1 Điều 14 Quy định này, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chỉ đạo Trưởng Đoàn kiểm toán tổ chức hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán theo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại hội nghị thông báo kết quả kiểm toán hoặc ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán như quy định tại Khoản 1 Điều 14 Quy định này, lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổng hợp bằng thư điện tử hoặc bản giấy) cho phát hành báo cáo kiểm toán. Hồ sơ trình gồm:

a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành báo cáo kiểm toán, trong đó phải nêu đầy đủ những nội dung thay đổi trong dự thảo báo cáo kiểm toán trình phát hành so với dự thảo báo cáo kiểm toán đã gửi lấy ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán và nguyên nhân thay đổi;

b) Báo cáo kiểm toán đã hoàn thiện (có đầy đủ chữ ký của trưởng Đoàn kiểm toán và thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán) theo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại hội nghị thông báo kết quả kiểm toán hoặc ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán như quy định tại Khoản 1 Điều 14 Quy định này;

c) Dự thảo thông báo kết quả kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước;

d) Biên bản hội nghị thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán;

đ) Văn bản tham gia ý kiến của đơn vị được kiểm toán đối với dự thảo báo cáo kiểm toán đã gửi lấy ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán;

e) Công văn gửi kiến nghị tăng thu, tiết kiệm chi (giảm thanh toán; giảm trừ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư…) đến đơn vị có nhiệm vụ kiểm soát, quản lý, điều hành thu, chi ngân sách hoặc đơn vị được kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước;

2. Chậm nhất là 02 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành báo cáo kiểm toán, Vụ Tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán và dự thảo thông báo kết quả kiểm toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành báo cáo kiểm toán.

Trường hợp dự thảo báo cáo kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành chưa được hoàn thiện đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Quy định này và dự thảo thông báo kết quả kiểm toán không phù hợp với dự thảo báo cáo trình phát hành, Vụ Tổng hợp gửi lại đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để tiếp tục hoàn thiện trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành. Hồ sơ Vụ Tổng hợp trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành báo cáo kiểm toán gồm:

a) Tờ trình của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành báo cáo kiểm toán.

b) Dự thảo báo cáo kiểm toán sau khi đã kiểm tra, rà soát và thống nhất với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;

c) Dự thảo thông báo kết quả kiểm toán sau khi đã kiểm tra, rà soát và thống nhất với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;

d) Dự thảo công văn gửi báo cáo kiểm toán cho đơn vị được kiểm toán;

đ) Dự thảo công văn gửi kết quả kiểm toán cho các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên quan đến tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán;

e) Công văn gửi kiến nghị tăng thu, tiết kiệm chi (giảm thanh toán; giảm trừ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư …) đến đơn vị có nhiệm vụ kiểm soát, quản lý, điều hành thu, chi ngân sách hoặc đơn vị được kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.

3. Văn phòng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm kiểm tra lại lần cuối hồ sơ của Vụ Tổng hợp trình Tổng Kiểm toán nhà nước cho phát hành báo cáo kiểm toán, trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước ký phát hành.