Điều 5. Quy định mức trần thù lao dịch thuật từ tiếng Việt sang tiến g nư ớ c ngoài và ngược lại
1. Mức trần thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và mức độ của giấy tờ, văn bản, cụ thể:
| Phân loại | Tiếng | Đơn giản (đồng/trang) | Phức tạp (đồng/trang) |
| Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt | Anh, Pháp, Hoa | 100.000 | 130.000 |
| Nhật, Hàn, Đức | 110.000 | 140.000 | |
| Khác | 120.000 | 150.000 | |
| Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài | Anh, Pháp, Hoa | 120.000 | 150.000 |
| Nhật, Hàn, Đức | 130.000 | 160.000 | |
| Khác | 140.000 | 170.000 |
2. Chi tiết các loại văn bản nêu tại Khoản 1 Điều này:
a) Trường hợp được xem là phức tạp khi các loại giấy tờ, văn bản chưa được mẫu hóa; các loại giấy tờ văn bản ít được lưu hành, mang tính chuyên ngành, kỹ thuật như: bản tuyên thệ; di chúc; các loại Công hàm do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; hợp đồng kinh tế, dân sự, lao động; bản án, quyết định của Tòa án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, pháp luật, văn hóa và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự được phép dịch thuật.
b) Đơn vị tính: Một trang văn bản cần dịch có số lượng từ tối đa là 350 từ.
c) Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung của các trang sau có tính chất, đặc điểm như trang trước (như: Hộ khẩu, học bạ,...) thì từ trang thứ 02 (hai) trở đi mức thu tính bằng 1/2 mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này.