vanban.org

Điều 4. Quy định chuyển tiếp — Quyết định 01/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2025
Đắk Lắk Ban hành 06/01/2016 Hiệu lực 16/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa trước ngày 24/6/2008 (ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy ưu đãi đầu tư cho thời gian còn lại của dự án trong thời hạn được giao đất, thuê đất.

2. Đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án xã hội hoá hoặc mở rộng dự án xã hội hoá kể từ ngày 24/6/2008 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu đủ điều kiện được hưởng chính sách xã hội hoá theo quy định tại Điều 2 Quy định này thì được hưởng chính sách ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất theo Điều 3 Quy định này (kể cả trường hợp các cơ sở xã hội hoá đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà ưu đãi sử dụng đất đã ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư khác với Điều 3 Quy định này). Thời điểm hưởng ưu đãi được tính từ thời điểm có Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá theo Quyết định này được miễn nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất).

3. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng mức miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo chính sách khuyến khích xã hội hóa đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước từ ngày 24/6/2008 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu số tiền đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp theo chính sách miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất quy định tại Điều 3 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Quy định này thì cơ sở xã hội hóa được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp của những năm tiếp theo, nếu vẫn còn thừa tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đã nộp thì được ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định.

4. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng:

a) Kể từ ngày 24/6/2008 đến trước ngày 01/8/2014 (ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) cơ sở thực hiện xã hội hóa đã ứng trước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được xử lý như sau:

- Trường hợp kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa chưa được cơ quan thuế khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp thì sẽ được ngân sách Nhà nước hoàn trả.

- Trường hợp kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa đã được cơ quan thuế khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp thì không xem xét hoàn trả.

b) Kể từ ngày 01/8/2014, kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được xử lý theo quy định tại điểm 5 khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày  16/6/2014 của Chính phủ.