Điều 11. Quy định về sử dụng tạm thời một phần vỉa hè không vào mục đích giao thông
1. Các trường hợp được sử dụng tạm thời vỉa hè
a) Vỉa hè được phép sử dụng tạm thời trong các trường hợp được quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
b) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục các tuyến đường sử dụng một phần vỉa hè để xe 02 bánh tự quản trước cửa nhà nhân dân và công trình, đảm bảo đáp ứng các điều kiện được quy định Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
2. Quy định vị trí vỉa hè được sử dụng tạm thời
a) Vị trí vỉa hè được phép sử dụng tạm thời phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.
b) Phạm vi được phép sử dụng tạm thời vỉa hè được tính từ mép tiếp giáp nhà bên trong vỉa hè (hoặc từ mốc chỉ giới đường) trở ra hoặc từ mép bó vỉa trở vào. Việc xác định tiêu chí được phép sử dụng tạm thời vỉa hè phải đảm bảo trật tự, ngăn nắp trên suốt chiều dài từng đoạn hoặc suốt tuyến đường.
c) Trong trường hợp sử dụng vỉa hè để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm và công trình bên trên, phạm vi vỉa hè được phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo phần vỉa hè còn lại dành cho người đi bộ có bề rộng tối thiểu đạt 1,5m.
d) Khu vực vỉa hè được phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo không chắn ngang lối ra vào đường hẻm, các công trình nhà cao tầng, khu vực siêu thị, chợ và trung tâm thương mại, các công trình văn hóa, giáo dục, an ninh, quốc phòng, thể thao, y tế, tôn giáo, cơ quan ngoại giao, công sở.