Điều 5. Mức thu phí
1. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức: Mức thu phí căn cứ trên loại hình đầu tư và tổng vốn đầu tư của dự án, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông lâm thủy sản | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| Nhóm 5. Dự án Giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án Công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
2. Trường hợp kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức không thông qua (theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 30 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Không thông qua khi có trên một phần ba (1/3) số thành viên hội đồng tham dự có phiếu thẩm định không thông qua hoặc cả hai (02) Ủy viên phản biện có phiếu thẩm định không thông qua); chủ dự án phải chỉnh sửa, bổ sung báo cáo và nộp lại hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường để được thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định lại bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
3. Đối với dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng trong quá trình triển khai thực hiện có những thay đổi thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thì mức thu phí được thực hiện như đối với trường hợp được thẩm định lần đầu.