vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2017 Thay thế: 02/2017/QĐ-UBND · 23/01/2017
Quảng Nam Ban hành 16/01/2015 Hiệu lực 26/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 02/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 02/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 01/2015/QĐ-UBND
02/02/201702/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong Quyết định này được hiểu:

1. Công trình công nghiệp, công trình dân dụng (gọi tắt là công trình): Là công trình được quy định tại Phụ lục A của QCVN 03:2012/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị).

2. Khu vực quan trọng trong đô thị: Là khu vực cửa ngõ đô thị, khu vực cảnh quan, các khu trung tâm (hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, lịch sử, thương mại, du lịch, hành chính, công nghiệp) được xác định trong quy hoạch chung đô thị được duyệt.

3. Trục đường phố chính trong đô thị: Là các trục đường được xác định trong quy hoạch chung đô thị được duyệt; hoặc Quy chế quản lý Kiến trúc Quy hoạch của đô thị.

4. Khu chức năng đặc thù: Là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt, hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

5. Cấp công trình: Được quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03: 2012/BXD về phân cấp công trình xây dựng được ban hành theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng; gồm có 5 cấp: Cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV.

6. Nhà ở: Là nhà ở riêng lẻ hộ gia đình.