vanban.org

Điều 4. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 16/05/2020
Lạng Sơn Ban hành 08/01/2015 Hiệu lực 18/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; điều kiện về diện tích phòng máy đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thời gian hoạt động của đại lý internet và điểm truy nhập internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Thời gian hoạt động của đại lý internet và điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 01/2015/QĐ-UBND
01/06/202026/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Quy định thời gian mở, đóng cửa kinh doanh của đại lý internet trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế

1. Nộp hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8, 9, 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ tới Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả của UBND cấp huyện.

b) Nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiến hành tiếp nhận, vào sổ theo dõi, lập biên nhận.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ: Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp từ chối, thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết.

2. Thành lập đoàn kiểm tra thực tế

a) Đối với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: UBND cấp huyện thành lập đoàn để kiểm tra, đánh giá thực tế điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sau khi nhận được đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định. Đoàn kiểm tra, đánh giá bao gồm các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi đề nghị cấp giấy chứng nhận.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

b) Đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận: không thành lập đoàn kiểm tra thực tế, chỉ thẩm định hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

3. Nội dung đánh giá

Đánh giá sự phù hợp của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng so với các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng và các quy định ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá được lập thành biên bản, có ghi đầy đủ các nội dung và chữ ký xác nhận của các thành phần liên quan. Trong quá trình đánh giá, các điều kiện chưa phù hợp với quy định tại Khoản 2, Điều 35, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ và quy định tại Quyết định này phải được thể hiện đầy đủ vào biên bản.

Trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không đồng ý với kết quả đánh giá của đoàn, thì có quyền ghi kiến nghị của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên, đóng dấu xác nhận (nếu là tổ chức). Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận từ chối ký tên, xác nhận vào biên bản.

5. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

UBND cấp huyện xem xét kết quả đánh giá trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

UBND cấp huyện tiến hành thẩm định hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp xin sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

a) Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

b) Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị, trong đó nêu rõ những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), nếu hợp lệ thì UBND cấp huyện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

c) Trường hợp không cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, UBND huyện, thành phố trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả UBND cấp huyện vào sổ theo dõi, sao lưu hồ sơ, trả kết quả, thu biên nhận hồ sơ.

7. Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

Khi phát hiện dấu hiệu sai phạm của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo điểm a, b, c Khoản 1, Điều 11 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện có trách nhiệm:

- Thành lập đoàn kiểm tra, đánh giá thực tế điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

- Tiến hành lập biên bản có chữ ký của đoàn kiểm tra và đại diện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Nội dung biên bản đánh giá sai phạm của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng so với các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng và các quy định tại Quyết định này. Biên bản đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không ký tên vào biên bản.

- Thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.