vanban.org

Điều 19. Niêm yết giá. — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2016 Thay thế: 27/2020/QĐ-UBND · 13/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 07/2017/QĐ-UBND · 15/02/2017
Kon Tum Ban hành 12/01/2015 Hiệu lực 22/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 85/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 27/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 01/2015/QĐ-UBND
25/02/201707/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 07/08/201631/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 22/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 03/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 28/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Niêm yết giá.

1. Địa điểm thực hiện niêm yết giá:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm);

b) Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

c) Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

d) Các điểm khác theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức niêm yết giá:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặc nơi chào bán hàng, dịch vụ để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết. Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được bán cao hơn hoặc mua thấp hơn giá niêm yết;

b) Đồng tiền niêm yết giá là Đồng Việt Nam trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng;

c) Giá niêm yết là giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ.

3. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn huyện, thành phố theo đúng quy định. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về niêm yết giá theo đúng quy định.