vanban.org

Điều 5. Phối hợp trao đổi thông tin — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2020 Thay thế: 24/2020/QĐ-UBND · 04/09/2020
Hưng Yên Ban hành 20/01/2015 Hiệu lực 30/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 24/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 01/2015/QĐ-UBND
15/09/202024/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác bảo vệ môi trường KCN phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Thông tin, tài liệu phải được thông báo, gửi, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho mỗi ngành theo định kỳ, thông qua đơn vị đầu mối được quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Bảo đảm đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; lưu trữ quốc gia và danh mục bí mật nhà nước của từng ngành, đơn vị.

2. Những thông tin, tài liệu được thông báo, gửi, cung cấp

a) Những thông tin, tài liệu Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp, bao gồm:

- Bản sao Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của các dự án trong KCN kèm theo Quyết định phê duyệt;

- Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của các dự án trong KCN;

- Kết quả quan trắc môi trường chung của các KCN theo mạng lưới quan trắc môi trường chung của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;

- Kế hoạch thanh tra định kỳ, đột xuất;

- Quyết định thành lập Đoàn thanh tra;

- Biên bản vi phạm hành chính (nếu có);

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Kết quả thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);

- Kết luận thanh tra;

- Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường.

b) Những thông tin, tài liệu Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp, bao gồm:

- Danh sách các dự án đầu tư vào trong các KCN trên địa bàn tỉnh kèm theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, sản xuất;

- Bản sao Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án trong các KCN kèm theo Quyết định phê duyệt, Thông báo chấp thuận;

- Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án;

- Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật;

- Kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm;

- Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra;

- Biên bản vi phạm hành chính (nếu có);

- Kết luận, thông báo kết quả kiểm tra;

- Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường.

c) Những thông tin, tài liệu UBND cấp huyện thông báo, gửi, cung cấp, bao gồm:

- Bản sao Đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các dự án trong các KCN kèm theo Thông báo chấp thuận;

- Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường.

d) Những thông tin, tài liệu Công an tỉnh có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp, bao gồm:

- Kết quả điều tra, xác minh cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có dấu hiệu tội phạm;

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và kết quả thực hiện (nếu có);

- Thông tin về tổ chức, cá nhân vi phạm;

- Bản sao Quyết định điều tra, khởi tố vụ án, Quyết định không khởi tố vụ án hình sự về bảo vệ môi trường;

- Bản sao Quyết định đình chỉ vụ án hoặc Quyết định tạm đình chỉ vụ án hình sự về bảo vệ môi trường.

3. Hình thức thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu

a) Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu theo định kỳ phải được thực hiện bằng văn bản.

b) Thông tin, tài liệu được tổng hợp định kỳ 02 lần một năm và được thông báo, gửi, cung cấp trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

4. Các đầu mối chịu trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp và tiếp nhận thông tin, tài liệu theo định kỳ:

 a) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục bảo vệ môi trường thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này cho Ban Quản lý các KCN, Công an tỉnh, UBND cấp huyện;

b) Phòng Quản lý Quy hoạch và Môi trường - Ban Quản lý các KCN thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Ban Quản lý các KCN quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND cấp huyện;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của UBND cấp huyện quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các KCN, Công an tỉnh.

d) Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu của Công an tỉnh quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý các KCN, UBND cấp huyện;