vanban.org

Điều 14. Hồ sơ công nhận sáng kiến. — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2022/QĐ-UBND · 30/11/2022
Hà Tĩnh Ban hành 12/01/2015 Hiệu lực 22/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 01/2015/QĐ-UBND
12/12/202234/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ công nhận sáng kiến.

1. Hồ sơ công nhận sáng kiến, gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh (theo Phụ lục I kèm theo quy định này);

b) Báo cáo tóm tắt giải pháp và hiệu quả của sáng kiến (theo Phục lục II kèm theo quy định này);

c) Bản báo cáo sáng kiến của cá nhân, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trình khen thưởng (theo Phụ lục III kèm theo quy định này).

d) Trường hợp yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh mà các tác giả sáng kiến đang công tác tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và đoàn thể; các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thì ngoài đơn yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh cần có thêm các tài liệu sau:

- Quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở của cơ quan, đơn vị đề nghị;

- Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xét, công nhận cho các cá nhân của đơn vị.

e) Trường hợp các tác giả sáng kiến không thuộc quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải có xác nhận của cấp chính quyền địa phương.

2. Số lượng hồ sơ:

- Cấp cơ sở: 01 bộ gửi về Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.

- Cấp tỉnh: 02 bộ gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.