vanban.org

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 13/03/2025
Gia Lai Ban hành 14/01/2015 Hiệu lực 24/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 · 01/2015/QĐ-UBND
24/03/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/03/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2015;

Thực hiện Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 16/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số  01/TTr-STNMT ngày 05/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025 với các nội dung cụ thể như sau:

I/ Quan điểm và mục tiêu của quy hoạch:

1. Quan điểm quy hoạch:

- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 

- Quản lý và khai thác tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

- Phát huy trách nhiệm của toàn xã hội và thực hiện có hiệu quả các hoạt động xã hội hóa trong công tác bảo vệ tài nguyên nước.

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

- Trong tính toán dự báo lượng nước và cân đối các nguồn nước có tính đến tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước.

2. Mục tiêu của quy hoạch:

a/ Mục tiêu tổng quát:

Xác định nhiệm vụ quy hoạch và các giải pháp về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm bảo đảm an ninh lâu dài về tài nguyên nước; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Gia Lai.

b/ Mục tiêu cụ thể:

- Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đến 2015 với 40 triệu m3/năm; đến 2020 với 47,7 triệu m3/năm; và 57,8 triệu m3/năm đến 2025.

- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lí tài nguyên nước cho ngành nông nghiệp đến 2015 với 1304 triệu m3/năm, đến năm 2020 với 1691 triệu m3/năm và đến 2025 với 1922 triệu m3/năm. Nước cho công nghiệp năm 2015 với 5,07 triệu m3/năm, năm 2020 với 28,43 triệu m3/năm và năm 2025 với 56,75 triệu m3/năm;              

- Khai thác, phân bổ sử dụng hợp lí nguồn nước dưới đất và nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.

- Đảm bảo lượng nước cho thượng và hạ lưu sông Ba, Sê San, Ia Mơr – Ia Lốp trong vùng quy hoạch; ổn định hệ sinh thái; duy trì môi trường dòng chảy các sông  và các nhu cầu khác.

II/ Nội dung quy hoạch:

Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và hiện trạng tài nguyên nước xác định  nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.

Căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, ranh giới hành chính, sự kế thừa các dự án nghiên cứu, đề tài điều tra, đánh giá, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thủy lợi đã thực hiện trên địa bàn tỉnh, phân vùng tài nguyên nước của tỉnh thành 06 vùng quy hoạch để đưa ra phương án quy hoạch.

  1. Phân vùng quy hoạch và phân bổ nguồn nước theo vùng quy hoạch:

Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phân thành 06 vùng quy hoạch, bao gồm:

- Vùng 1, Vùng Nam - Bắc An Khê: là địa phận thượng nguồn lưu vực sông Ba, bao gồm diện tích của 4 huyện KBang, Đak Pơ, An Khê và Kông Chro với diện tích khoảng 3.476 km2.

- Vùng 2, Vùng Thượng Ayun: là địa phận lưu vực sông Ayun tính đến hồ Ayun hạ, gồm diện tích của các huyện Mang Yang, Đak Đoa, Chư Sê với diện tích khoảng 1.806 km2, trong đó:

  • Huyện Đăk Đoa gồm diện tích các xã: Trang, Ia Pết, Ia Băng, Glar, Tân Bình một phần Adơk và K’Dang.
  • Toàn bộ diện tích huyện Mang Yang trừ diện tích 2 xã: Kon Chiêng và Lơ Pang.
  • Huyện Chư Sê gồm diện tích các xã: Ia Tiêm, Bờ Ngoong, AlBá, Ayun, xã Dun, thị trấn Chư Sê, Bar Maih và xã H’Bông.       

- Vùng 3, Vùng Ayun Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu thuộc diện tích huyện Phú Thiện, Ayun Pa, Ia Pa và các xã: Lơ Pang, Kon Chiêng của huyện Mang Yang; các xã Ia H’rú, một phần Nhơn Hoà, một phần Ia Phang của huyện Chư Pưh với diện tích khoảng 2.113 km2.        

- Vùng 4,Vùng Krông Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu sông Ba thuộc huyện Krông Pa với diện tích khoảng 1.625 km2. 

- Vùng 5, Vùng Nam - Bắc Pleiku: là địa phận huyện Ia Grai, Chư Păh, thành phố Pleiku, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Dơk, Ia Kla, Ia Dom,1/2 Chư Ty, 3/4 Ia Krêl, 1/2 Ia Din một phần diện tích huyện Đăk Đoa gồm: thị trấn Đăk Đoa và các xã Hà Đông, Đak SơMei, Đak Krong, Hải Yang, Hà Bầu, Kon Gang, Nam Yang, H’Neng, A Dơk, 1 phần K’Dang với diện tích khoảng 3.413 km2.  

- Vùng 6, Vùng Ia Mơr - Ia Lốp: gồm diện tích huyện Chư Prông, một phần huyện Chư Sê gồm các xã: Ia Glai, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Blang, các xã Ia Le, Ia Đreng, 1 phần Nhơn Hoà, 1 phần Ia Phang thuộc huyện Chư Pưh, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Lang, Ia Kriêng, Ia Pnôn, Ia Nan, 1 phần Chư Ty, 1 phần Ia Krêl, 1 phần Ia Din với diện tích khoảng 2.875 km2. 

Dựa trên việc ước tính nhu cầu sử dụng nước tại 06 vùng quy hoạch, quy hoạch các công trình khai thác nước mặt và nước dưới đất theo các Phụ lục 1 – 7 ban hành kèm theo Quyết định để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của toàn tỉnh đến năm 2025.

2. Quy hoạch các kho nước (Hồ điều hòa)

Căn cứ vào nhu cầu lượng nước còn thiếu tại 6 vùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh, cũng như phân tích đặc điểm thủy văn, các đặc trưng dòng chảy mặt, địa hình, địa mạo, dự kiến quy hoạch một số kho nước. Tính toán tổng lượng nước khi đã trừ tổn thất của 5 kho nước hở (kiểu hồ chứa) thuộc các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun và Nam Bắc Pleiku đạt 392,89.106 m3 đủ cân đối nhu cầu nước về mùa khô cho các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun, hàng năm các tầng chứa nước thuộc lưu vực các kho nước được bổ cập một lượng nước tính toán đạt khoảng 1,07.106 m3/năm.

3.  Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:

a. Bảo vệ môi trường tài nguyên nước mặt: các hoạt động sinh sống trên sông, hồ được kiểm soát, theo đó nước xả thải ra môi trường phải đạt chuẩn theo quy định.Việc hình thành các khu kinh doanh, sản xuất, khu dân cư…ven sông, trên lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực về yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của sông;  phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh có chung lưu vực sông thực hiện các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước và quản lý lưu vực sông Ba.

b. Bảo vệ môi trường tài nguyên nước dưới đất: hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất phải tuân thủ quy định của nhà nước, hoá chất sử dụng trong hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước ngầm phải nằm trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc mọi hành vi làm ô nhiễm nguồn nước. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác nước ngầm không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật.

    4. Quy hoạch mạng quan trắc tài nguyên nước

Để theo dõi động thái tài nguyên nước vùng tưới (động thái phá hủy), thiết kế khoảng 7 công trình thuộc địa phận Ayun Pa để quan trắc trong các tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh) và tầng chứa nước trầm tích lổ hổng Pleistocen (qp).

Để theo dõi động thái nước mặt và nước dưới đất các vùng hồ thủy điện điển hình (động thái phá hủy) thiết kế 5 tuyến quan trắc đối với các công trình Sê San 4; An Khê- Ka Nak và thủy điện Sông Ba Hạ.

 5. Các giải pháp phòng chống giảm thiểu lũ lụt và hạn hán

a. Phòng chống giảm thiểu lũ quét, lũ lụt:

- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ quét tại vùng núi thượng lưu các hệ thống sông: tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng cường công tác quản lý các hoạt động xây dựng cơ bản, không cho xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao. Kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo phục hồi môi trường sau khi khai thác. Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai, nâng cao khả năng phòng tránh lũ quét, nâng cấp, tu bổ các hồ chứa nước. Xây dựng các công trình ổn định mái dốc, chống sạt lở ở vùng có nguy cơ lũ quét.

- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ lụt khu vực hạ du sông Ba ở AyunPa và Krông Pa: Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảnh báo lũ cho 2 thị xã và thị trấn, làm mương tiêu lũ, ngăn không cho lũ núi đổ trực tiếp vào khu bảo vệ, thi công hệ thống cống tiêu thoát lũ, đồng thời tăng thảm phủ thực vật. Xác định hành lang thoát lũ cho khu vực hạ du và có giải pháp nạo vét bùn cát xây dựng công trình hoặc bảo vệ duy trì hành lang thoát lũ.

b. Phòng chống giảm thiểu tác hại của hạn hán

Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các công trình khai thác nước đảm bảo hoạt động 100% công suất, kết hợp xây dựng mới những hồ chứa có dung tích thích hợp theo quy hoạch thủy lợi nhằm tăng cường dòng chảy kiệt cho các hệ thống sông, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khả năng chịu hạn và tính toán với tần suất P = 75% ứng với năm rất ít nước. Đề xuất các phương pháp chuyển nước thích hợp để khắc phục tốt nhất những khu vực hạn hán.

6. Tác động của biến đổi khí hậu đối với quy hoạch tài nguyên nước:

Để cân đối đủ trữ lượng nước và khai thác bền vững tài nguyên nước trong điều kiện có ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thì trên địa bàn tỉnh Gia Lai quy hoạch đề ra biện pháp khai thác nguồn nước dưới đất; Đưa vào quy hoạch các kho nước, các tuyến quan trắc ở các hồ thủy điện nhằm theo dõi trữ lượng và chất lượng các nguồn nước cũng như phục vụ công tác quản lý, vận hành hồ chứa.

III/ Các giải pháp thực hiện quy hoạch:

1. Giáo dục nâng cao nhận thức về tài nguyên nước: xây dựng và thực hiện các chương trình tuyên truyền giáo dục về Luật Tài nguyên nước, lợi ích và việc sử dụng bền vững, tiết kiệm tài nguyên nước, phát động các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên nước, xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước.

2. Giải pháp kỹ thuật: xây dựng các hệ thống xử lý nước phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau, đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng nước theo quy định, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đảm bảo nước thải ra môi trường đạt yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đặc biệt là tại các Khu công nghiệp tập trung, các khu sản xuất kinh doanh, bệnh viện... Làm tốt công tác khuyến nông, hướng dẫn người dân sử dụng hợp lý các loại phân, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.

3. Giải pháp quản lý: tăng cường công tác quản lý, quan trắc, kiểm soát, đánh giá tài nguyên nước, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước. Hoàn chỉnh các văn bản pháp luật quy định về khai thác, sử dụng và xả nước thải. Đầu tư trang bị cho công tác quản lý như xây dựng, tu sửa nhà trạm, thiết bị đo kiểm tra, hệ thống thông tin liên lạc. Có cơ chế tạo điều kiện để cộng đồng tham gia, hỗ trợ việc giám sát, đấu tranh bảo vệ tài nguyên nước, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, sản xuất đầu tư phát triển công nghệ sạch, tiết kiệm nguyên nhiên liệu.

4. Giải pháp về vốn: áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn, xã hội hóa trong việc bảo vệ tài nguyên nước, kêu gọi, thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau. Những dự án, công trình bảo vệ nguồn nước đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo, mang tính xã hội, cộng đồng. Những dự án liên quan đến hoạt động phát triển các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sẽ do chính các cơ sở, doanh nghiệp đó đầu tư.

IV/ Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy hoạch sau khi Ủy ban nhân tỉnh công bố và chỉ đạo thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước.

- Hướng dẫn đôn đốc các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch.

- Chỉ đạo rà soát, thống kê đánh giá và phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố liên quan thực hiện các danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên, trên cơ sở đó xây dựng các chương trình cụ thể, xác định rõ nội dung cần ưu tiên, để theo dõi chức năng nhiệm vụ của các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch; định kì hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Quy hoạch trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Tài nguyên nước.

- Chủ trì liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, các tỉnh liên quan trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân đối bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Phạm Thế Dũng

Phụ lục 1

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Nam Bắc An Khê đến năm 2025

(Ban hành kèm  Quyết định số     01/2015/QĐ-UBND ngày   14/01/2015 của UBND tỉnh)

TT Tên công trình Loại công trình Vị trí Diện tích lưu vực (km2) Diện tích tưới thiết kế (ha) Vốn dự kiến   (109đ)
Lúa Màu   CCN Tổng
1 Hòn Ngang đập Song An   10 15 25 5,0
2 Bàu Lớn đập Thành An   9 4 13 2,5
3 Hòn Núp hồ Xuân An   8 2 10 1,9
4 Cà Tung hồ TT. Đăk Pơ 6,50 150 150 300 28,5
5 Giáng Hương hồ Tân An   8 0 8 0,76
6 Đăk Ha Yang hồ Phú An 2,30 50 0 50 4,75
7 Suối Dầu hồ Cư An 2,00 50 0 50 4,75
8 Kcho ro hồ Yang Bắc 6,70 200 0 200 19
9 Làng Ghép hồ Ya Hội 12,1 150 0 150 14,25
10 Đội 3 Tân Định hồ Tân An 8,00 8 0 8 0,76
11 Tà Ly 2 hồ Cư An 20,0 20 0 20 1,9
12 An Thượng 5 hồ Song An 4,10 15 30 45 4,28
13 Phước Bình 1 hồ Cửu An 2,2 15 40 55 5,23
14 Hòn Trọc hồ Cửu An 0,9 10 15 25 2,38
15 Tơ Nang đập Krong 32 10 15 25 2
16 Đăk Rô đập Đăk Rong 17,2 30 0 30 2,4
17 Làng Tăng đập Lơ Ku 21,8 20 30 50 4
18 Đăk Hlin đập Kon Pne 6,00 20 0 20 1,6
19 Kon Pong 2 đập Đăk Rong 58,1 30 30 60 4,8
20 Kon Uông 2 hồ Đăk Rong 8,20 20 25 45 4,28
21 Làng Khương hồ Tơ Tung 0,90 10 0 10 0,95
22 Bơ Bôch hồ Tơ Tung 1,45 20 20 40 3,8
23 Thôn Klêch hồ Tơ Tung 1,85 15 25 40 3,8
24 Đăk Lốp hồ Kon Lơng Khơng 42,0 100 200 300 28,5
25 Lâm trường 7 đập Xã Đông 91,4 20 30 50 4
26 Đăk Sepay thượng hồ Sơ Pai 21,2 0 40 40 3,8
27 Đăk Nkak hồ Sơ Pai 3,90 20 60 80 7,6
28 Làng Djang hồ Lơ Ku 22,2 15 10 25 2,38
29 Za Vôn hồ Nghĩa An 4,00 20 0 20 1,9
30 Đăk Ko Het đập Thị trấn 26,5 10 0 10 0,8
31 Đăk Bung hồ Thị trấn 6,00 10 0 10 0,95
32 Kon Voong đập Đăk Roong 5,50 12 0 12 0,96
33 Đăk Ngam đập Đăk Rong 8,00 30 0 30 2,4
34 Đăk Let đập Sơ Pai 14,0 20 0 20 1,6
35 Làng Rơn đập Yang Nam 50,8 20 40 60 4,8
36 Tơ Pôn 2 hồ Yang Nam 4,70 0 50 50 4,75
37 Thượng Ya Ma hồ Yang Nam 2,60 15 30 45 4,28
38 Kô Tô 1 TB TT Kông Chro   100 0 100 6,5
39 Tông Tpông 2 hồ TT Kông Chro 13,0 0 40 40 3,8
40 Kô Tô 2 TB TT Kông Chro   0 80 80 5,2
41 Làng Ver đập Chư Krey 32,3 15 20 35 2,8
42 Chư Rao hồ Yang Trung 5,40 40 20 60 5,7
43 Hrach 1 hồ Đăk Kơ Ning 1,30 0 20 20 1,9
44 Hrach 2 hồ Đăk Kơ Ning 12,3 20 20 40 3,8
45 Hrach 3 hồ Đăk Kơ Ning 2,30 0 20 20 1,9
46 Kông Hva TB Kông Yang   40 0 40 2,6
47 Làng Hup TB Kông Yang   30 0 30 1,95
48 Làng Bione hồ An Trung 0,6 0 25 25 2,38
49 Thôn Trong 1 hồ Cho Long 6,4 20 50 70 6,65
50 Nhang Lớn 3 hồ Sro 2,3 20 30 50 4,75
51 Mèo Lớn hồ Đăk Song 9,4 10 15 25 2,38
52 Đăk Pơ Kơ đập Sơ Ró 35,0 70 30 100 8
53 Tông Pơ Ket đập     15 0 15 1,2
54 Làng Tờ Dinh đập Chư Krey   30 0 30 4,0
55 Làng Lơ Bơ đập Chư Krey   40 0 40 5,0
56 Làng Hrach kong đập Chư Krey   15 0 15 3,0
57 Làng Tpé2 hồ Chơ Glong   40 0 40 6,0
58 Làng Tbưng TB Đăk Pling   20 0 20 3,5
59 Đăk Ta Kân đập Lơ Ku   20 0 20 4,5
60 Mơ Trai-Bngăn đập KRong   20 0 20 3,0
61 Tvâu-Làng Đăk đập KRong   20 0 20 4,5
62 Đăk Pak đập Đăk Rong   30 0 30 10,5
63 Làng Tăng Păng TB KRong   20 0 20 4,5

Phụ lục 2

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Thượng Ayun đến năm 2025

(Ban hành kèm  Quyết định số     01/2015/QĐ-UBND ngày   14/01/2015 của UBND tỉnh)

TT Tên công trình Loại công trình Vị trí Diện tích lưu vực (km2) Diện tích tưới thiết kế (ha) Vốn dự kiến   (109đ)
Lúa Màu,  CCN Tổng
1 Hồ Hà Lòng hồ K'Dang   100 400 500 47,5
2 Hồ Ia Nhá hồ Ia Pet   100 150 250 23,75
3 Kênh Jơng Lao kênh Glar   200 60 260 20,8
4 H. Hố Bua hồ Chư Pơng 3,5 20 120 140 13,3
5 H. Khối Sét hồ Ia Tiêm 4,2 20 120 140 13,3
6 H. Ia Ring hồ Ia Tiêm 26,7 308 0 308 29,26
7 H. Làng Nai hồ Ia Tiêm 1,3 13 0 13 1,24
8 Đ. K Chép đập A Yun 0 30 60 90 7,2
9 H. Tung Ke hồ A Yun 9,5 40 200 240 22,8
10 H. Lơ Nha hồ A Yun 6,5 30 190 220 20,9
11 Tà Ròng; Tà Kuk kênh Nhơn Hoà   95 210 305 24,4
12 H. Ia Boòng hồ Al Bá 16,0 50 140 190 18,05
13 Đ. Làng U đập Al Bá 4,00 30 0 30 2,4
14 H. Làng Koeng hồ HBông 1,5 5 65 70 6,65
15 Đôn Hyang đập Kon Thụp 4,70 10 20 30 2,4
16 Đôn Hyang 2 hồ Kon Thụp 4,00 20 40 60 5,7
17 Lơ Pang hồ Đăk Trôi 2,30 15 60 75 7,13
18 Đăk Boong hồ Đăk Jdrăng 2,40 15 35 50 4,75
19 Đăk Pdon đập TT Kon Dỡng   15 0 15 1,2
20 Đăk Kot hồ Ayun   30 0 30 2,85
21 Đập Tnut đập Kon Thụp   9 0 9 0,72
22 Đê Rơn đập Đăk DJrăng   30 2 32 2,72
23 Đăk Taly đập Đăk Ta ley   40 0 40 3,4
24 Jơ Mông đập H'Ra   20 0 20 1,7
25 Kênh Siêu hồ Chư Pơng 3,2 50 40 90 9,3
26 Ia Boòng đập Ayun   45 190 235 7,3
27 Ia Dơk hồ Bơ Ngoong   110 700 810 35,9
28 Đập làng Ktu đập TT Kon Dõng   30 40 70 14,0
29 Ia Rit (Greo sek) đập Dun   50 10 60 3,6
TT Tên công trình Loại công trình Vị trí Diện tích lưu vực (km2) Diện tích tưới thiết kế (ha) Vốn dự kiến   (109đ)
Lúa Màu,  CCN Tổng
30 Choa (Greo pek) đập Dun   40 15 55 3,5
31 Làng Diếp đập Kông Htok   30 50 80 4,2
32 Làng Chư Ruối đập Kông Htok   60 10 70 3,5
33 Thôn 4 đập Ia Pal   10 82 92 4,2
34 Nút Riêng đập Al Bá   80 10 90 4,8
35 Đăk Kơ Mô đập Glar   45 5 50 7,3
36 Trạm bơm TB Ia Băng   120 60 180 18,5
37 Ia Kut đập A Dok   230 70 300 41,5
38 Hà Lòng 2 hồ K’ Dang   50 150 200 30
39 Bãi Đá hồ Ia Băng   10 254 264 36

Phụ lục 3

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ayun Pa đến năm 2025

(Ban hành kèm  Quyết định số   01/2015/QĐ-UBND ngày  14/01/2015 của UBND tỉnh)

TT Tên công trình Loại công trình Vị trí Diện tích lưu vực (km2) Diện tích tưới thiết kế (ha) Vốn dự kiến   (109đ)
Lúa Màu   CCN Tổng
1 TB cánh đồng K8 TB Ia A ke   50   50 5,5
2 Làng Plei Trơ TB Chư A Thai   150 50 200 16,5
3 Cánh đồng Plơi TB Ia Piar   60   60 6,6
4 H’ Điơm TB Ia Yeng   40   40 4,4
5 Krang TB Ia Yeng   75   75 8,0
6 Knông A TB TT Phú Thiện   90   90 9,7
7 Thôn Thanh Bình TB Ia Peng   50   50 5,5
8 Suối Cạn TB Ia Sol   70   70 8,6
9 H. Ia Kta hồ Pờ Tó 6,5 100 220 320 28,8
10 H. Đăk Pơ Tó 2 hồ Pờ Tó 106,8 300 200 500 40
11 Đăk PiHao3 đập Pờ Tó   400 50 450 130
12 Chư  Gu TB Pờ Tó   0 150 150 11,4
13 H. Ea Toan hồ Ia Kdăm 28 180 80 260 23,4
14 Phu Ma Nhe TB Ia RTô   70   70 8,4
15 Ia Hiao 1 TB Ia Hiao   0 70 70 3,85
16 Ia Hiao 2 TB Ia Hiao   0 70 70 3,85
17 Ia Rtô hồ Ia Rtô 18 0 450 450 38,25
18 Si Ia Pia 1 hồ Ia Sol 7,5 200 200 400 34
19 Si Ia Pia 2 hồ Ia Sol 4,1 100 100 200 17
20 Si Ia Pia 3 hồ Ia Sol 5 150 100 250 21,25
21 Ia Mkeo hồ Ia Rbol 34,9 0 450 450 38,25
22 Ea Hiao hồ Ia Hiao 39 0 400 400 34
23 Ea Sol 1 đập Ia Piar 32,8 0 60 60 4,2
24 Ea Sol 2 đập Ia Piar 49,8 0 60 60 4,2
25 Ea Sol 3 đập Ia Sol 86,5 0 40 40 2,8
26 Kênh Tà Ròng + Tà Kuk kênh Ia Hrú    60 60 120 9,6

Phụ lục 4

 Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Krông Pa đến năm 2025

 (Ban hành kèm  Quyết định số   01/2015/QĐ-UBND ngày  14/01/2015 của UBND tỉnh)

TT Tên công trình Loại công trình Vị trí Diện tích lưu vực (km2) Diện tích tưới thiết kế (ha) Vốn dự kiến   (109đ)
Lúa Màu   CCN Tổng
1 Ea Ur hồ Chư Răng 56,4 0 200 200 19
2 Ea Djip hồ Chư Răng 52,4 0 200 200 19
3 TB B.Ja Rông TB Ia Dreh 0 100 100 200 11
4 Ea Karat hồ Krông Năng 31 50 150 200 19
5 Buôn Drêt hồ Chư Ngọc 6,26 50 200 250 23,75
6 Ia Rsai hồ Ia RSai 0 100 80 180 9,9
7 TBĐ Krông Năng TB Krông Năng 0 70 30 100 5,5
8 Ea Drê hồ Ia Rsươm 55,5 200 200 400 38
9 Buôn Ma Giai hồ Đất Bằng 6 0 60 60 5,7
10 TB Buôn BLa TB Ia Mok   60 40 100 11,3
11 TB Buôn Hla TB Chư Ngọc   100 150 250 24,3
12 Ea Trat hồ Uar   350 250 600 119

Phụ lục 5

 Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Nam Bắc Pleiku đến năm 2025

(Ban hành kèm  Quyết định số   01/2015/QĐ-UBND ngày  14/01/2015 của UBND tỉnh)

TT Tên công trình Loại công trình Vị trí Diện tích lưu vực (km2) Diện tích tưới thiết kế (ha) Vốn dự kiến   (109đ)
Lúa Màu   CCN Tổng
1 Chư Á hồ Chư Á   40 20 60 10,7
2 Biển Hồ (s.Ia Nil) đập Biển Hồ   30 0 30 4,5
3 Tò Qùa đập Thắng Lợi   35 15 50 6,8
4 Ia Tên đập Ia Dêr   15 50 65 7,3
5 Đập thôn 2 đập Ia Tô   20 20 40 5,0
6 TB Ia Cho TB Ia Sao   60 60 120 13,0
7 Ia Bă đập Ia Bá   0 60 60 6,0
8 Ia Than đập Ia Dêr   20 10 30 4,0
9 Ia Sao đập Ia Sao   20 25 45 5,5
10 Làng Ó hồ Ia Sao   18 50 68 10,0
11 Làng Mái đập Ia Hrung   20 30 50 6,0
12 Đăk Tơ Ver hồ Đăk Tơ Ver 6,32 40 60 100 9,5
13 Thác Công Chúa hồ Ia Mơ Nông  12,2 150 150 300 28,5
14 Ia Thong Thượng hồ Ia Hrung  2,9 30 60 90 8,55
15 Plei Nghi Yô hồ Ia Hrung 11,9 100 50 150 14,25
16 Plei Bêk hồ Ia Hrung 2 10 50 60 5,7
17 Mit Kom 2 hồ Ia O 1,6 0 40 40 3,8
18 Mit Jep hồ Ia O 2,2 10 30 40 3,8
19 Ia Brong hồ TT Ia Kha 10,3 0 70 70 6,65
20 Làng Bi đập Ia O 2,2 20 0 20 1,6
21 Ô Rê hồ Ia Grăng 2,5 25 0 25 2,38
22 Tân Sơn hồ Tân Sơn 11,5 400 50 450 38,25
23 Đ. Đê Lanh 1 đập Đăk Krong   5 0 5 0,4
24 Đ. IAKLop đập Hleng   3 0 3 0,24
25 Đ. Ia Mút đập Hà Bàu   30 200 230 18,4
26 Hồ Gò Mít hồ Nam Jang   48 270 318 30,21
27 H.Grai Kron (Tại thác) hồ Nam Jang   100 270 370 35,15
28 Hệ thống chống úng cho các xã: An Phú; TT Đắk Đoa; Adớk; Glar kênh TT Đăk Đoa   500 0 500 40
29 Ia Krel 1 đập Ia Kla 168,3 0 150 150 12,75
30 Ia Que In hồ Ia Krêl 4,1 15 0 15 1,28
31 Ia Kreng Net hồ Ia Pnon 4,8 25 0 25 2,13
32 Ia Jing Nhông đập Ia ka   40 50 90 8,9
33 Ia Kết đập Ia Kreng   30 20 50 6,0
34 Làng Kềnh đập Nghĩa Hòa   30 5 35 7,0
35 Ia Săh đập Ia Mơ nông   20 10 30 6,0
36 Ia Giao đập Ia Mơ nông   40 15 55 10,0
37 Làng Mun đập Ia Ly   20 0 20 5,0

Phụ lục 6

 Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ea Mơr- Ea Lốp đến năm 2025

(Ban hành kèm  Quyết định số   01/2015/QĐ-UBND ngày  14/01/2015 của UBND tỉnh)

TT Tên công trình Loại công trình Vị trí Diện tích lưu vực (km2) Diện tích tưới thiết kế (ha) Vốn dự kiến   (109đ)
Lúa Màu   CCN Tổng
1 Kênh Làng Me kênh Ia Piơr   80 0 80 9,6
2 Làng O Ngol đập Ia Vê   60 0 60 7,0
3 Plei ngo Le 2 hồ Ia Krêl 6,80 20 60 80 6,8
4 Ia Ban 1 hồ Ia Pnôn 5,20 10 25 35 2,98
5 Làng Neh 1 hồ Ia Din 2,20 15 25 40 3,4
6 H.Ia Boòng hồ Ia Đrăng 2,4 50 40 90 5,95
7 H.Chư Kó hồ Ia Púch 1,5 20 80 100 13,8
8 H.Ia Dmoue hạ hồ Ia Púch 0 40 60 100 6,44
9 Đ.Ia Hô 1 đập Ia Me 11,90 5 30 35 13,8
10 Đ.Ia Tea đập Ia Gar 82,30 100 450 550 11,50
11 H.Plei Neo hồ Ia Pia 4,00 60 250 310 11,9
12 Đ.Làng Siêu đập Ia Vê 5,8 25 80 105 32,2
13 H.Glae hồ Ia Gar 153,8 200 500 700 11,04
14 H. Làng Rok hồ Ia Blang 4,75 20 60 80 7,6
15 H. Blo hồ Ia Blang 9,65 10 80 90 8,55
16 H. Ia Keng hồ Ia Glai 7,9 15 130 145 13,78
17 H. Yon Ngo hồ Ia Glai  5,4 40 140 180 17,1
18 H. Tung Reng hồ Ia Hrú  55,35 30 70 100 9,5
19 Đ. Dreng đập Ia Dreng 17,65 20 80 100 8
20 H. Tung Mô A hồ Ia Dreng 14,3 40 35 75 7,13
21 Đ. O Bung đập Ia Ko 34,3 20 60 80 6,4
22 Đ. B Lư 4 đập Ia Le 18,1 0 90 90 7,2
23 H. Đông Xuân hồ Ia Le 1,65 15 30 45 4,28
24 H. Tel Ố hồ Ia H’Lốp 15,3 30 130 160 15,2
25 H. Ia Lốp thượng hồ Ia H’Lốp 14,7 25 145 170 16,15
26 Ia Your hồ Ia Phang 18,9 65 140 205 19,48
27 Ia Lau2 đập Ia Hla   40 30 70 5,5
28 Ia Phang2 đập Ia Phang   30 0 30 4,5
29 Ia Ke4 đập Ia Phang   30 0 30 5,0
30 Ia Oal đập Ia Hla   10 55 65 5,0
31 Ia Ko đập Ia Ko   25 15 40 5,3
32 Plei Thơ ga hồ Chư Don   400 200 600 100
33 Ia Lau1 hồ Ia Hla   50 90 140 4,3
Mục lục Bấm để đi tới điều