vanban.org

Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND Về việc Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 118/2025/NQ-HĐND · 24/06/2025
Gia Lai Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND Về việc Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 · 113/2014/NQ-HĐND
04/07/2025118/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 04/07/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2014/NQ-HĐND

Pleiku, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 8

(Từ ngày 08/12 đến ngày 11/12/2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2004;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 16 tháng 03 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình 4460/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp thứ 8 - HĐND tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 như nội dung tờ trình số 4460/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Gia Lai. Trong đó:

I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch

1. Quan điểm quy hoạch:

- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Quản lý và khai thác tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

- Phát huy trách nhiệm của toàn xã hội và thực hiện có hiệu quả các hoạt động xã hội hóa trong công tác bảo vệ tài nguyên nước.

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

- Trong tính toán dự báo lượng nước và cân đối các nguồn nước có tính đến tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước.

2. Mục tiêu của quy hoạch:

a) Mục tiêu tổng quát:

Xác định nhiệm vụ quy hoạch và các giải pháp về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm bảo đảm an ninh lâu dài về tài nguyên nước; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Gia Lai.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đến 2015 với 40 triệu m³/năm; đến 2020 với 47,7 triệu m³/năm; và 57,8 triệu m³/năm đến 2025.

- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lí tài nguyên nước cho ngành nông nghiệp đến 2015 với 1304 triệu m³/năm, đến năm 2020 với 1691 triệu m³/năm và đến 2025 với 1922 triệu m³/năm. Nước cho công nghiệp năm 2015 với 5,07 triệu m³/năm, năm 2020 với 28,43 triệu m³/năm và năm 2025 với 56,75 triệu m³/năm;

- Khai thác, phân bổ sử dụng hợp lí nguồn nước dưới đất và nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.

- Đảm bảo lượng nước cho thượng và hạ lưu sông Ba, Sê San, Ea Mơ- Ea Lốp trong vùng quy hoạch; ổn định hệ sinh thái; duy trì môi trường dòng chảy các sông và các nhu cầu khác.

II. Nội dung quy hoạch:

Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và hiện trạng tài nguyên nước, xác định nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.

Căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, ranh giới hành chính, sự kế thừa các dự án nghiên cứu, đề tài điều tra, đánh giá, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thủy lợi đã thực hiện trên địa bàn tỉnh, phân vùng tài nguyên nước của tỉnh thành 06 vùng quy hoạch để đưa ra phương án quy hoạch.

1. Phân vùng quy hoạch và phân bổ nguồn nước theo vùng quy hoạch:

Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phân thành 06 vùng quy hoạch:

- Vùng 1: Vùng Nam - Bắc An Khê diện tích khoảng 3476 km²

- Vùng 2: Vùng Thượng Ayun diện tích khoảng 1806 km²

- Vùng 3: Vùng Ayun Pa diện tích khoảng 2113 km²

- Vùng 4: Vùng Krông Pa diện tích khoảng 1625 km²

- Vùng 5: Vùng Nam - Bắc Pleiku diện tích khoảng 3413 km²

- Vùng 6: Vùng Ia Mơ - Ia Lốp diện tích khoảng 2875 km².

Quy hoạch các công trình khai thác nước mặt và nước dưới đất đến năm 2025: Phụ lục 1-7 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Quy hoạch các kho nước (Hồ điều hòa): Căn cứ vào nhu cầu lượng nước còn thiếu tại 6 vùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh, cũng như phân tích đặc điểm thủy văn, các đặc trưng dòng chảy mặt, địa hình, địa mạo, dự kiến quy hoạch một số kho nước. Tính toán tổng lượng nước khi đã trừ tổn thất của 5 kho nước hồ (kiểu hồ chứa) thuộc các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun và Nam Bắc Pleiku đạt 392,89.10⁶ m³ đủ cân đối nhu cầu nước về mùa khô cho các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun, hàng năm các tầng chứa nước thuộc lưu vực các kho nước được bổ cập một lượng nước tính toán đạt khoảng 1,07.10⁶ m³/năm.

3. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:

a) Bảo vệ môi trường tài nguyên nước mặt: các hoạt động sinh sống trên sông, hồ được kiểm soát, theo đó nước xả thải ra môi trường phải đạt chuẩn theo quy định. Việc hình thành các khu kinh doanh, sản xuất, khu dân cư...ven sông, trên lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực về yếu tố dòng chảy, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của sông; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh có chung lưu vực sông thực hiện các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước và quản lý lưu vực sông Ba.

b) Bảo vệ môi trường tài nguyên nước dưới đất: hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất phải tuân thủ quy định của nhà nước, hoá chất sử dụng trong hoạt động khoan thăm dò, khai thác nước ngầm phải nằm trong danh mục cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc mọi hành vi làm ô nhiễm nguồn nước. Các lỗ khoan thăm dò, lỗ khoan khai thác nước ngầm không còn sử dụng phải được trám lấp lại theo đúng quy trình kỹ thuật.

4. Quy hoạch mạng quan trắc tài nguyên nước:

Để theo dõi động thái tài nguyên nước vùng tưới (động thái phá hủy), thiết kế khoảng 7 công trình thuộc địa phận Ayun Pa để quan trắc trong các tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen (qh) và tầng chứa nước trầm tích lỗ hổng Pleistocen (qp).

Để theo dõi động thái nước mặt và nước dưới đất các vùng hồ thủy điện điển hình (động thái phá hủy) thiết kế 5 tuyến quan trắc đối với các công trình Sê San 4; An Khê- Ka Nak và thủy điện sông Ba Hạ.

5. Các giải pháp phòng chống giảm thiểu lũ lụt và hạn hán:

a) Phòng chống giảm thiểu lũ quét, lũ lụt:

- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ quét tại vùng núi thượng lưu các hệ thống sông: tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng cường công tác quản lý các hoạt động xây dựng cơ bản, không cho xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao. Kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản, đảm bảo phục hồi môi trường sau khi khai thác. Hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới các trạm cảnh báo thiên tai, nâng cao khả năng phòng tránh lũ quét, nâng cấp, tu bổ các hồ chứa nước. Xây dựng các công trình ổn định mái dốc, chống sạt lở ở vùng có nguy cơ lũ quét.

- Đối với phòng tránh và giảm thiểu lũ lụt khu vực hạ du sông Ba ở AyunPa và Krông Pa: Xây dựng, nâng cấp hệ thống cảnh báo lũ cho 2 thị xã và thị trấn, làm mương tiêu lũ, ngăn không cho lũ núi đổ trực tiếp vào khu bảo vệ, thi công hệ thống cống tiêu thoát lũ, đồng thời tăng thẩm phủ thực vật. Xác định hành lang thoát lũ cho khu vực hạ du và có giải pháp nạo vét bùn cát xây dựng công trình hoặc bảo vệ duy trì hành lang thoát lũ.

b) Phòng chống giảm thiểu tác hại của hạn hán: Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các công trình khai thác nước đảm bảo hoạt động 100% công suất, kết hợp xây dựng mới những hồ chứa có dung tích thích hợp theo quy hoạch thủy lợi nhằm tăng cường dòng chảy kiệt cho các hệ thống sông, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tuyển lựa được các giống cây trồng có nhiều khả năng chịu hạn và tính toán với tần suất P = 75\% ứng với năm rất ít nước. Đề xuất các phương pháp chuyển nước thích hợp để khắc phục tốt nhất những khu vực hạn hán.

6. Tác động của biến đổi khí hậu đối với quy hoạch tài nguyên nước: Để cân đối đủ trữ lượng nước và khai thác bền vững tài nguyên nước trong điều kiện có ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thì trên địa bàn tỉnh Gia Lai quy hoạch đề ra biện pháp khai thác nguồn nước dưới đất; Đưa vào quy hoạch các kho nước, các tuyến quan trắc ở các hồ thủy điện nhằm theo dõi trữ lượng và chất lượng các nguồn nước cũng như phục vụ công tác quản lý, vận hành hồ chứa.

III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:

1. Giáo dục nâng cao nhận thức về tài nguyên nước: xây dựng và thực hiện các chương trình tuyên truyền giáo dục về Luật Tài nguyên nước, lợi ích và việc sử dụng bền vững, tiết kiệm tài nguyên nước, phát động các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên nước, xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước.

2. Giải pháp kỹ thuật: xây dựng các hệ thống xử lý nước phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau, đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng nước theo quy định, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đảm bảo nước thải ra môi trường đạt yêu cầu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đặc biệt là tại các Khu công nghiệp tập trung, các khu sản xuất kinh doanh, bệnh viện... Làm tốt công tác khuyến nông, hướng dẫn người dân sử dụng hợp lý các loại phân, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.

3. Giải pháp quản lý: tăng cường công tác quản lý, quan trắc, kiểm soát, đánh giá tài nguyên nước, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước. Hoàn chỉnh các văn bản pháp luật quy định về khai thác, sử dụng và xả nước thải. Đầu tư trang bị cho công tác quản lý như xây dựng, tu sửa nhà trạm, thiết bị đo kiểm tra, hệ thống thông tin liên lạc. Có cơ chế tạo điều kiện để cộng đồng tham gia, hỗ trợ việc giám sát, đấu tranh bảo vệ tài nguyên nước, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, sản xuất đầu tư phát triển công nghệ sạch, tiết kiệm nguyên nhiên liệu.

4. Giải pháp về vốn: áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn, xã hội hóa trong việc bảo vệ tài nguyên nước, kêu gọi, thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau. Những dự án, công trình bảo vệ nguồn nước đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ tập trung vào các dự án công ích, nhân đạo, mang tính xã hội, cộng đồng. Những dự án liên quan đến hoạt động phát triển các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sẽ do chính các cơ sở, doanh nghiệp đó đầu tư.

Phụ lục 8: Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai đến năm 2025 và tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Phụ lục 1

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Nam Bắc An Khê đến năm 2025

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Nam Bắc An Khê đến năm 2025

TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
1Hòn NgangđậpSong An1015255,0
2Bàu LớnđậpThành An94132,5
3Hòn NúphồXuân An82101,9
4Cà TunghồTT. Đăk Pơ6,5015015030028,5
5Giáng HươnghồTân An8080,76
6Đăk Ha YanghồPhú An2,30500504,75
7Suối DầuhồCư An2,00500504,75
8Kcho rohồYang Bắc6,70200020019
9Làng GhéphồYa Hội12,1150015014,25
10Đội 3 Tân ĐịnhhồTân An8,008080,76
11Tà Ly 2hồCư An20,0200201,9
12An Thượng 5hồSong An4,101530454,28
13Phước Bình 1hồCửu An2,21540555,23
14Hòn TrọchồCửu An0,91015252,38
15Tơ NangđậpKrong321015252
16Đăk RôđậpĐăk Rong17,2300302,4
17Làng TăngđậpLơ Ku21,82030504
18Đăk HlinđậpKon Pne6,00200201,6
19Kon Pong 2đậpĐăk Rong58,13030604,8
20Kon Uông 2hồĐăk Rong8,202025454,28
21Làng KhươnghồTơ Tung0,90100100,95
22Bơ BôchhồTơ Tung1,452020403,8
23Thôn KlêchhồTơ Tung1,851525403,8
24Đăk LốphồKon Long Khong42,010020030028,5
25Lâm trường 7đậpXã Đông91,42030504
26Đăk Sepay thượnghồSơ Pai21,2040403,8
27Đăk NkakhồSơ Pai3,902060807,6
28Làng DjanghồLơ Ku22,21510252,38
29Za VônhồNghĩa An4,00200201,9
30Đăk Ko HetđậpThị trấn26,5100100,8
31Đăk BunghồThị trấn6,00100100,95
32Kon VoongđậpĐăk Roong5,50120120,96
33Đăk NgamđậpĐăk Rong8,00300302,4
34Đăk LetđậpSơ Pai14,0200201,6
TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
35Làng RonđậpYang Nam50,82040604,8
36Tơ Pôn 2hồYang Nam4,70050504,75
37Thượng Ya MahồYang Nam2,601530454,28
38Kô Tô 1TBTT Kông Chro10001006,5
39Tông Tpông 2hồTT Kông Chro13,0040403,8
40Kô Tô 2TBTT Kông Chro080805,2
41Làng VerđậpChư Krey32,31520352,8
42Chư RaohồYang Trung5,404020605,7
43Hrach 1hồĐăk Kơ Ning1,30020201,9
44Hrach 2hồĐăk Kơ Ning12,32020403,8
45Hrach 3hồĐăk Kơ Ning2,30020201,9
46Kông HvaTBKông Yang400402,6
47Làng HupTBKông Yang300301,95
48Làng BionehồAn Trung0,6025252,38
49Thôn Trong 1hồCho Long6,42050706,65
50Nhang Lớn 3hồSro2,32030504,75
51Mèo LớnhồĐăk Song9,41015252,38
52Đăk Pơ KơđậpSơ Ró35,070301008
53Tông Pơ Ketđập150151,2
54Làng Tờ DinhđậpChư Krey300304,0
55Làng Lơ BơđậpChư Krey400405,0
56Làng Hrach kongđậpChư Krey150153,0
57Làng Tpé2hồChơ Glong400406,0
58Làng TbưngTBĐăk Pling200203,5
59Đăk Ta KânđậpLơ Ku200204,5
60Mơ Trai-BngănđậpKRong200203,0
61Tvâu-Làng ĐăkđậpKRong200204,5
62Đăk PakđậpĐăk Rong3003010,5
63Làng Tăng PăngTBKRong200204,5
Phụ lục 2

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Thượng Ayun đến năm 2025 Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Thượng Ayun đến năm 2025

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh)

TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu, CCNTổng
1Hồ Hà LònghồK'Dang10040050047,5
2Hồ Ia NháhồIa Pet10015025023,75
3Kênh Jong LaokênhGlar2006026020,8
4H. Hồ BuahồChư Pong3,52012014013,3
5H. Khối SéthồIa Tiêm4,22012014013,3
6H. Ia RinghồIa Tiêm26,7308030829,26
7H. Làng NaihồIa Tiêm1,3130131,24
8Đ. K ChépđậpA Yun03060907,2
9H. Tung KehồA Yun9,54020024022,8
10H. Lơ NhahồA Yun6,53019022020,9
11Tà Ròng; Tà KukkênhNhơn Hoà9521030524,4
12H. Ia BoònghồAl Bá16,05014019018,05
13Đ. Làng UđậpAl Bá4,00300302,4
14H. Làng KoenghồHBông1,5565706,65
15Đôn HyangđậpKon Thụp4,701020302,4
16Đôn Hyang 2hồKon Thụp4,002040605,7
17Lơ PanghồĐăk Trôi2,301560757,13
18Đăk BoonghồĐăk Jdrăng2,401535504,75
19Đăk PdonđậpTT Kon Dông150151,2
20Đăk KothồAyun300302,85
21Đập TnutđậpKon Thụp9090,72
22Đê RonđậpĐăk DJrăng302322,72
23Đăk TalyđậpĐăk Ta ley400403,4
24Jơ MôngđậpH'Ra200201,7
25Kênh SiêuhồChư Pong3,25040909,3
26Ia BoòngđậpAyun451902357,3
27Ia DokhồBơ Ngoong11070081035,9
28Đập làng KtuđậpTT Kon Dông30407014,0
29Ia Rit (Greo sek)đậpDun5010603,6
TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu, CCNTổng
30Choa (Greo pek)đậpDun4015553,5
31Làng DiếpđậpKông Htok3050804,2
32Làng Chư RuốiđậpKông Htok6010703,5
33Thôn 4đậpIa Pal1082924,2
34Nút RiêngđậpAl Bá8010904,8
35Đăk Kơ MôđậpGlar455507,3
36Trạm bơmTBIa Băng1206018018,5
37Ia KutđậpA Dok2307030041,5
38Hà Lòng 2hồK' Dang5015020030
39Bãi ĐáhồIa Băng1025426436
Phụ lục 3

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ayun Pa đến năm 2025

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ayun Pa đến năm 2025

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh)

TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
1TB cánh đồng K8TBIa A ke50505,5
2Làng Plei TroTBChư A Thai1505020016,5
3Cánh đồng PleiTBIa Piar60606,6
4H' ĐiomTBIa Yeng40404,4
5KrangTBIa Yeng75758,0
6Knông ATBTT Phú Thiện90909,7
7Thôn Thanh BìnhTBIa Peng50505,5
8Suối CạnTBIa Sol70708,6
9H. Ia KtahồPờ Tó6,510022032028,8
10H. Đăk Pơ Tó 2hồPờ Tó106,830020050040
11Đăk PiHao3đậpPờ Tó40050450130
12Chư GuTBPờ Tó015015011,4
13H. Ea ToanhồIa Kdăm281808026023,4
14Phu Ma NheTBIa RTô70708,4
15Ia Hiao 1TBIa Hiao070703,85
16Ia Hiao 2TBIa Hiao070703,85
17Ia RtôhồIa Rtô18045045038,25
18Si Ia Pia 1hồIa Sol7,520020040034
19Si Ia Pia 2hồIa Sol4,110010020017
20Si Ia Pia 3hồIa Sol515010025021,25
21Ia MkeohồIa Rbol34,9045045038,25
22Ea HiaohồIa Hiao39040040034
23Ea Sol 1đậpIa Piar32,8060604,2
24Ea Sol 2đậpIa Piar49,8060604,2
25Ea Sol 3đậpIa Sol86,5040402,8
26Kênh Tà Ròng + Tà KukkênhIa Hru60601209,6
Phụ lục 4

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Krông Pa đến năm 2025

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh)

TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
1Ea UrhồChư Răng56,4020020019
2Ea DjiphồChư Răng52,4020020019
3TB B.Ja RôngTBIa Dreh010010020011
4Ea KarathồKrông Năng315015020019
5Buôn DrêthồChư Ngọc6,265020025023,75
6Ia RsaihồIa RSai0100801809,9
7TBD Krông NăngTBKrông Năng070301005,5
8Ea DrêhồIa Rsươm55,520020040038
9Buôn Ma GiaihồĐất Bằng6060605,7
10TB Buôn BLaTBIa Mok604010011,3
11TB Buôn HlaTBChư Ngọc10015025024,3
12Ea TrathồUar350250600119
Phụ lục 5

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Nam Bắc Pleiku đến năm 2025

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh)

TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
1Chư ÁhồChư Á40206010,7
2Biển Hồ (s.Ia Nil)đậpBiển Hồ300304,5
3Tò QuàđậpThắng Lợi3515506,8
4Ia TênđậpIa Dêr1550657,3
5Đập thôn 2đậpIa Tô2020405,0
6TB Ia ChoTBIa Sao606012013,0
7Ia BáđậpIa Bá060606,0
8Ia ThanđậpIa Dêr2010304,0
9Ia SaođậpIa Sao2025455,5
10Làng ÓhồIa Sao18506810,0
11Làng MáiđậpIa Hưng2030506,0
12Đăk Tơ VerhồĐăk Tơ Ver6,3240601009,5
13Thác Công ChúahồIa Mơ Nông12,215015030028,5
14Ia Thong ThượnghồIa Hưng2,93060908,55
15Plei Nghi YôhồIa Hưng11,91005015014,25
16Plei BêkhồIa Hưng21050605,7
17Mít Kom 2hồIa O1,6040403,8
18Mít JephồIa O2,21030403,8
19Ia BronghồTT Ia Kha10,3070706,65
20Làng BiđậpIa O2,2200201,6
21Ô RêhồIa Grăng2,5250252,38
22Tân SơnhồTân Sơn11,54005045038,25
23Đ. Đê Lanh 1đậpĐăk Krong5050,4
24Đ. IAKLopđậpHleng3030,24
25Đ. Ia MútđậpHà Bàu3020023018,4
26Hồ Gò MíthồNam Jang4827031830,21
27H.Grai Kron (Tại thác)hồNam Jang10027037035,15
28Hệ thống chống úng cho các xã: An Phú; TT Đăk Đoa; Adók; GlarkênhTT Đăk Đoa500050040

A9

TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
29Ia Krel 1đậpIa Kla168,3015015012,75
30Ia Que InhồIa Krêl4,1150151,28
31Ia Kreng NethồIa Pnon4,8250252,13
32Ia Jing NhôngđậpIa ka4050908,9
33Ia KếtđậpIa Kreng3020506,0
34Làng KênhđậpNghĩa Hòa305357,0
35Ia SăhđậpIa Mơ nông2010306,0
36Ia GiaođậpIa Mơ nông40155510,0
37Làng MunđậpIa Ly200205,0
Phụ lục 6

Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ea Mor- Ea Lóp đến năm 2025 Công trình quy hoạch khai thác nước mặt vùng Ea Mor- Ea Lóp đến năm 2025

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh)

TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
1Kênh Làng MekênhIa Pior800809,6
2Làng O NgolđậpIa Vê600607,0
3Plei ngo Le 2hồIa Krêl6,802060806,8
4Ia Ban 1hồIa Pnôn5,201025352,98
5Làng Neh 1hồIa Din2,201525403,4
6H.Ia BoònghồIa Drăng2,45040905,95
7H.Chư KóhồIa Púch1,5208010013,8
8H.Ia Dmoue hạhồIa Púch040601006,44
9Đ.Ia Hô 1đậpIa Me11,905303513,8
10Đ.Ia TeađậpIa Gar82,3010045055011,50
11H.Plei NeohồIa Pia4,006025031011,9
12Đ.Làng SiêuđậpIa Vê5,8258010532,2
13H.GlaehồIa Gar153,820050070011,04
14H. Làng RokhồIa Blang4,752060807,6
15H. BlohồIa Blang9,651080908,55
16H. Ia KenghồIa Glai7,91513014513,78
17H. Yon NgohồIa Glai5,44014018017,1
18H. Tung RenghồIa Hru55,3530701009,5
19Đ. DrengđậpIa Dreng17,6520801008
20H. Tung Mô AhồIa Dreng14,34035757,13
21Đ. O BungđậpIa Ko34,32060806,4
22Đ. B Lư 4đậpIa Le18,1090907,2
23H. Đông XuânhồIa Le1,651530454,28
24H. Tel ÓhồIa H'Lóp15,33013016015,2
25H. Ia Lóp thượnghồIa H'Lóp14,72514517016,15
26Ia YourhồIa Phang18,96514020519,48
27Ia Lau2đậpIa Hla4030705,5
28Ia Phang2đậpIa Phang300304,5
TTTên công trìnhLoại công trìnhVị tríDiện tích lưu vực (km^{2})Diện tích tưới thiết kế (ha)Vốn dự kiến (10^{9}đ)
LúaMàu CCNTổng
29Ia Ke4đậpIa Phang300305,0
30Ia OalđậpIa Hla1055655,0
31Ia KođậpIa Ko2515405,3
32Plei Thơ gahồChư Don400200600100
33Ia Lau1hồIa Hla50901404,3
Phụ lục 7

Quy hoạch khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025

Quy hoạch khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh)

TTVùng quy hoạchGiai đoạn 2015Giai đoạn 2020Giai đoạn 2025Tầng chứa nước khai thácChiều sâu khai thác trung bình (m)Khoảng cách giữa các công trình khai thác(m)Tổng trữ lượng khai thác các kí quy hoạchVốn đầu tư dự kiến (10^{9} đồng)
Số công trình khai thácLưu lượng khai thác 1 LK (m^{3}/ng)Tổng trữ lượng khai thác (m^{3}/ng)Tổng số công trình khai thácLưu lượng khai thác 1 LK (m^{3}/ng)Tổng trữ lượng khai thác (m^{3}/ng)Tổng số công trình khai thácLưu lượng khai thác 1 LK (m^{3}/ng)Tổng trữ lượng khai thác (m^{3}/ng)
1Nam Bắc An Khê30001160016950315509,6
1.1TT. K'Bang53001500103003000103003000Bazan10020075002,50
1.2An Khê101501500101501500edQ10015030002,00
1.3Yang Nam5150750edQ502007500,25
1.4Son Lang52001000Bazan10020010000,50
1.5Đăk Roong53201600103203200Bazan10020048001,50
1.6TT Đă Po530015005300150053001500Bazan + edQ6025045000,90
1.7So Rô52001000edQ3020010000,15
1.8Đăk Song52001000102002000edQ4020030000,60
1.9Yang Trung103003000103003,000Bazan6025060001,20
2Thượng Ayun575011750137503125014,25
2.1Kon Dong +Ayun54002000104004000154006000edQ +Bazan150250120004,50
2.2Ia Băng-B'Ngong104004000104004000Bazan15025080003,00
2.3TT Chư Sê102502500102502500102502500Bazan15020075004,50
2.4Ia Hru- Nhon Hòa525012505250125052501250Bazan15020037502,25
3Ayun Pa470059005900165006,55

VĐ

TTVùng quy hoạchGiai đoạn 2015Giai đoạn 2020Giai đoạn 2025Tổng chưa nước khai thácChiều sâu khai thác trung bình (m)Khoảng cách giữa các công trình khai thác(m)Tổng trữ lượng khai thác (m³/ng)Vốn đầu tư dự kiến (10⁹ đồng)
Số công trình khai thácLưu lượng khai thác 1 LK (m³/ng)Tổng trữ lượng khai thác (m³/ng)Tổng số công trình khai thácLưu lượng khai thác 1 LK (m³/ng)Tổng trữ lượng khai thác (m³/ng)Tổng số công trình khai thácLưu lượng khai thác 1 LK (m³/ng)Tổng trữ lượng khai thác (m³/ng)
3.1Chư A Thai530015005300150053001500Neogen12020045001,80
3.2TT Phú Thiện + Ia sol540020005400200054002000Neogen13020060001,75
3.3Kim Tân-Ia Trok430012008300240083002400Neogen15020060003,00
4Krông Pa365036506850141504,43
4.1TT Phú Túc+ChưGu+Uar430012004300120083002400Q+N12020048001,90
4.2Xã Phú Cần+Chư Ngọc450020004500200085004000Q+N12020080001,90
4.3Xã Ia Rmok315045031504503150450Q+N7020013500,63
5Nam Bắc Pleiku780019000190004580017,87
5.1Pleiku- Biển Hồ10500500020500100002050010000Bazan2005002500010,00
5.2Nghĩa Hòa+Ia Sao54002000104004000104004000Bazan150500100003,75
5.3TT Ia Kha104004000104004000Bazan15050080003,00
5.4Ia Chia+IaKrai42008005200100052001000Bazan8050028001,12
6Ia Mơ- Ia Lốp365087008700210507,95
6.1Ia Mơ + Ia Lâu42006004300120043001200Bazan10020030001,20
6.2TT Chư Prông5250750102502500102502500Bazan10020057502,50
6.3TT Chư Ty4200800103002000103002000Bazan12020048002,84
6.4TT Chư Sê53001500103003000103003,000Bazan7020075001,05

*Ghi chú: LK = lỗ khoan, m³/ng = mét khối trên ngày

Phụ lục 8

Danh mục các dự án ưu tiên triển khai thực hiện quy hoạch

TTTên dự ánKinh phí (10^{6} đồng)Thời gian thực hiện
INâng cao năng lực quản lí TNN
1Dự án tăng cường năng lực/tổ chức quản lí tài nguyên nước ở cấp huyện và một số ngành của tỉnh5002015 - 2015
2Dự án tuyên truyền, cập nhật pháp luật về tài nguyên nước3002015 - 2016
IIQuy hoạch, điều tra TNN
3Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp vùng Nam Bắc An Khê2.0002015 - 2016
4Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng các công trình cấp nước và đai biên giới Việt - Lào- Căm Pu Chia2.0002015 - 2016
5Xây dựng mạng quan trắc chuyên môn tài nguyên nước tỉnh Gia Lai2.0002015 - 2016
6Rà soát, bổ sung hệ thống cảnh báo tai biến do nguồn nước gây ra trên địa bàn tỉnh Gia Lai1.0002015 - 2016
7Điều tra thống kê và lập danh mục các giếng khoan phải xử lí trám lấp, lập kế hoạch xử lí trám lấp, trám lấp một số giếng ở khu vực xung yếu- phòng tránh nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai3.0002015 - 2016
8Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai2.0002015 - 2016
9Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các vùng núi cao, biên giới đặc biệt khan hiếm nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai3.0002016 - 2025
10Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Gia Lai1.0002016 - 2025
11Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai2.0002016 - 2025
12Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đến tài nguyên nước tỉnh Gia Lai và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu1.0002016 - 2025
Cộng19.800