vanban.org

Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định sau — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2014 Thay thế: 31/2014/QĐ-UBND · 17/07/2014
Quảng Trị Ban hành 06/01/2014 Hiệu lực 16/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 19 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất tách thửa và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất được tách thửa và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 39/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàntỉnh Quản · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị · 01/2014/QĐ-UBND
27/07/201431/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa · 06/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và hạn mức tối thiểu để được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định sau

1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83 và Điều 84 của Luật Đất đai 2003.

a) Đối với khu vực nông thôn:

- Các xã đồng bằng: 300 m2/hộ;

- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400 m2/hộ;

- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 400 m2 - 800 m2.

b) Đối với khu vực đô thị

- Khu vực thành phố, thị xã:

+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2/hộ;

+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2/hộ.;

+ Các khu vực còn lại: 250 m2/hộ;

- Khu vực thị trấn:

+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2/hộ;

+ Các khu vực còn lại: 300 m2/hộ.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Điều 87 của Luật Đất đai 2003:

a) Đối với khu vực nông thôn

- Các xã đồng bằng: 400 m2/hộ;

- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500 m2/hộ;

- Đối với nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng sinh sống trong một hộ gia đình: 500 m2 - 1000 m2.

b) Đối với khu vực đô thị

- Khu vực thành phố, thị xã:

+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2/hộ;

+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2/hộ;

+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ;

- Khu vực thị trấn:

+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2/hộ;

+ Các khu vực còn lại: 400 m2/hộ.

3. Đối với các lô đất thuộc dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được phê duyệt nhưng không vượt quá 500 m2/lô đối với khu vực đô thị và không vượt quá 800 m2/lô đối với khu vực nông thôn.