vanban.org

Điều 19. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2016/QĐ-UBND · 08/08/2016
Phú Yên Ban hành 08/01/2014 Hiệu lực 18/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 01/2014/QĐ-UBND
08/08/201640/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1479/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh · 1479/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ cuộc bán đấu giá và danh sách người trúng đấu giá cho Tổ chức được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đấu giá; Tổ chức được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất phối hợp với cơ quan chức năng hoàn thiện các thủ tục theo quy định trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt, UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, Tổ chức được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo bằng văn bản cho người trúng đấu giá để thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định.

3. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải thể hiện các nội dung: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất, giá trúng đấu giá (ghi rõ: giá trị quyền sử dụng đất hoặc thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền quy hoạch và xây dựng hạ tầng), tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, địa điểm kê khai nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá và các nội dung cần thiết khác.