vanban.org

Điều 8. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/09/2015 Thay thế: 31/2015/QĐ-UBND · 11/09/2015
Cao Bằng Ban hành 22/01/2014 Hiệu lực 31/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng · 31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng · 01/2014/QĐ-UBND
21/09/201531/2015/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin

1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:

a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại khoản 1, 2, 3, 9, 11 Điều 5 của Quy chế này.

b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý nhà nước do UBND tỉnh ban hành thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành.

d) Những thông tin về chiến lược, định hướng, kế hoạch phát triển dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án được phê duyệt.

đ) Thông tin mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân: Cập nhật ngay khi nhận được thông tin.

e) Đối với thông tin về thông báo, đăng ký, tuyển chọn chương trình, đề tài khoa học: thời gian cập nhật không quá 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành. Đối với thông tin về phê duyệt chương trình, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, thời gian cập nhật không quá 06 (sáu) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.

f) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố.

g) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: Phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

h) Khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ. Các thông tin giới thiệu, thông tin liên hệ phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

2. Lưu trữ thông tin: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ cập nhật, xử lý thông tin có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin của Cổng theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ.