vanban.org

Điều 5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình. — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Định Ban hành 22/01/2014 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình.

1. Công trình dân dụng

a. Đối với công trình công cộng thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác có trách nhiệm bảo trì công trình; đối với công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

b. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, nhà chung cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở cho thuê, trách nhiệm bảo trì được quy định tại Điều 47, Điều 51, Điều 55, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây viết tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP).

2. Công trình hạ tầng kỹ thuật

a. Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước và sử dụng vốn ngân sách nhà nước để bảo trì thì người được ủy quyền có trách nhiệm bảo trì.

b. Đối với công trình do Ủy ban nhân cấp huyện đầu tư trên địa bàn, hoặc do tổ chức cá nhân đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm bảo trì.

c. Đối với công trình thuộc sở hữu khác thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

d. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được đầu tư theo hình thức: xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian khai thác cho đến khi bàn giao công trình cho Nhà nước quản lý. Các công trình được đầu tư theo hình thức: xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), xây dựng - chuyển giao (BT), hợp tác công - tư (PPP) thì trách nhiệm bảo trì thuộc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác.

đ. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm bảo trì từ nguồn kinh phí cho thuê, kinh doanh hạ tầng.

3. Công trình công nghiệp

a. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

b. Đối với công trình đường dây và trạm biến áp: đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm bảo trì.

4. Công trình giao thông

a. Đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh: thực hiện bảo trì theo quy định tại Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ.

b. Đối với công trình hàng hải: thực hiện bảo trì theo quy định tại Thông tư 14/2013/TT-BGTVT ngày 05/7/2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bảo trì công trình hàng hải.

c. Đối với hệ thống đường thủy nội địa: thực hiện bảo trì theo quy định tại Thông tư 17/2013/TT-BGTVT ngày 05/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa.

Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn công tác bảo trì công trình giao thông.

5. Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

a. Đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức cá nhân được giao quản lý khai thác có trách nhiệm bảo trì.

b. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn bảo trì công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.