vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 21/04/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 05/01/2013 Hiệu lực 15/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2013/QĐ-UBND
01/05/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1337/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1130/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1130/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2228/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 2228/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh về chủ trương hỗ trợ đầu tư cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các ngành liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trình UBND tỉnh quyết định đối với các hạng mục: công trình kết cấu hạ tầng, rà phá bom mìn, cụm đầu mối nhà máy xử lý nước thải, hỗ trợ xúc tiến đầu tư.

d) Chủ trì, phối hợp với sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn hỗ trợ, ưu đãi cho các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình và phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của UBND tỉnh và pháp luật hiện hành.

g) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu Uỷ ban Nhân dân tỉnh giải quyết kiến nghị, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình triển khai và thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn.

h) Tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này; báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trình UBND tỉnh quyết định đối với các hạng mục: hỗ trợ giao đất sạch, hỗ trợ đào tạo.

c) Phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn hỗ trợ, ưu đãi cho các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình và phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của UBND tỉnh và pháp luật hiện hành.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh đối với lĩnh vực công nghệ thông tin.

b) Tiếp nhận hồ sơ và làm các thủ tục xác nhận liên quan đến việc hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của các dự án nằm trong khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin; gửi sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

b) Phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính và các ngành liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trình UBND tỉnh quyết định đối với các dự án trong khu ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình và phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của UBND tỉnh và pháp luật hiện hành.

4. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế Chân mây-Lăng cô:

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh đối với các dự án nằm trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế.

b) Tiếp nhận hồ sơ và làm các thủ tục xác nhận liên quan đến việc hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của các dự án nằm trong Khu Công nghiệp, Khu kinh tế; gửi sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình và phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của UBND tỉnh và pháp luật hiện hành.

5. Các Sở, ban, ngành khác và Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm giải quyết nhanh các thủ tục hành chính liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị mình, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện dự án.