vanban.org

Điều 2. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Bình Dương Ban hành 04/01/2013 Hiệu lực 04/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tỷ lệ phần trăm để lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được cho trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh Bình Dương · 01/2013/QĐ-UBND
01/01/201747/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 269/2006/QĐ-UBND Về mức thu phí đấu giá tài sản · 269/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

- Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất);

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

- Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:

- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000

- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất (không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân)

STT Diện tích đất Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000

- Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.

3. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.