vanban.org

Điều 2. Mức đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiệnma tuý tự nguyện cai — Quyết định 01/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 44/2016/QĐ-UBND · 14/09/2016
Bến Tre Ban hành 22/01/2013 Hiệu lực 01/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Về việc quy định kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội; chế độ đối với người sau cai nghiện ma túy và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và các đối tượng cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2013/QĐ-UBND
26/09/201644/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiệnma tuý tự nguyện cai

nghiện, người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp 

hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm

1. Mức đóng góp của người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm: 

a) Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng. 

04 CÔNG BÁO/Số 09/Ngày 08-02-2013

b) Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/năm. 

c) Điện, nước, vệ sinh: 120.000 đồng/người/tháng. 

d) Phục vụ, quản lý (cắt cơn cai nghiện, điều trị, cấp dưỡng): Tháng thứ nhất là 

700.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 500.000 đồng/người/tháng. 

đ) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng. 

e) Xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 400.000 đồng/người. 

g) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện. 

- Trường hợp cai nghiện với thuốc Bông Sen do Công  ty Fataco sản xuất: 

Tháng thứ nhất là 1.400.000 đồng/người/tháng và từ  tháng thứ hai trở đi là 150.000 

đồng/người/tháng. 

- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn hiệu Cedemex: Tháng thứ nhất là 

584.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 150.000 đồng/người/tháng. 

- Trường hợp cai nghiện với thuốc cắt cơn theo phácđồ của Bộ Y tế: Tháng 

thứ nhất là 600.000 đồng/người/tháng và từ tháng thứ 2 trở đi là 300.000 

đồng/người/tháng. 

h) Tiền học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu): 1.000.000 đồng/người. 

2. Mức hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong 

thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm: 

a) Mức hỗ trợ tiền ăn: 20.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện 

pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định và người bị đưa vào 

lưu trú tạm thời tại Trung tâm. 

b) Các chế độ hỗ trợ khác: Áp dụng theo mức hỗ trợ tối thiểu quy định tại Điều 

7 Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính - Bộ Lao 

động - Thương binh và Xã hội. 

3. Chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma tuý tựnguyện cai nghiện tại 

Trung tâm: 

a) Đối tượng được xét miễn đóng góp tiền ăn, giảm 50% chi phí chữa trị, cai 

nghiện tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết 

định đối với các trường hợp sau: 

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có 

công với cách mạng. 

- Người chưa thành niên. 

- Người bị nhiễm HIV/AIDS. 

- Người không có nơi cư trú nhất định. 

b) Đối tượng được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn, 30% chi phí chữa trị cai 

nghiện tại Điểm g, Khoản 1, Điều 2 Quyết định này trong thời gian chấp hành quyết 

định đối với người thuộc hộ cận nghèo. 

CÔNG BÁO/Số 09/Ngày 08-02-2013 05